Gọi xe tải chở hàng Nghệ An, anh chị nên nói ngay hàng lấy ở đâu, giao về đâu, trước cả chuyện hàng gì. Một tỉnh mà hai kiểu đường. Dải ven biển từ Hoàng Mai xuống Vinh chạy quốc lộ 1 và cao tốc, xe cỡ nào cũng vào. Phía tây là QL7, QL48 men theo núi, có đoạn đèo dốc 10-12%, mùa mưa hay sạt lở.
Nghệ An không nhập tỉnh, nhưng cấp huyện đã bỏ từ 1/7/2025, cả tỉnh còn 130 xã phường. Bài này gom bảng các loại xe, cỡ xe hợp từng vùng đường, cách đi nguyên chuyến, ghép hay lẻ, tuyến đi các tỉnh, tên xã mới và các mặt hàng hay chở.
Bảng các loại xe tải chở hàng Nghệ An hay dùng
Con số trên cửa xe chỉ là tên gọi. Chở được bao nhiêu là do lòng thùng và tải trọng cho phép ghi trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Nghệ An thường gặp, đo lòng thùng kín hoặc mui bạt.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Đường xóm, đường bản miền núi Kỳ Sơn, Quế Phong; hàng lẻ |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Đồ gia đình, hàng tạp hoá về các xã miền tây |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Hàng shop về Thái Hòa, Đô Lương, Con Cuông |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet KCN Nam Cấm, WHA, VSIP; hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Cuốc trong ngày đi Hà Tĩnh, Thanh Hóa; hàng về các xã dọc QL7, QL48 |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Xi măng, cam, nông sản đi tỉnh; hàng lên miền tây thì hỏi đường trước |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Hàng điện tử, dệt may đi Hà Nội; tải 10 tấn trở xuống nên đi được cao tốc lúc mới thông xe |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Đá, xi măng, gỗ đi xa; chạy QL1, không lên đèo khi chưa hỏi đường |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng khu công nghiệp ra cảng Cửa Lò |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng điện tử VSIP, hàng nhẹ khối lớn ra cảng |
Hàng nhẹ cồng kềnh thì nhìn cột số khối. Hàng nặng như xi măng, đá thì nhìn cột tải trọng.
Muốn xem kỹ từng cỡ thùng, anh chị đọc thêm bài kích thước thùng xe tải và cách chọn theo loại hàng.
Miền xuôi hay miền núi quyết định cỡ xe tải chở hàng Nghệ An
Chọn xe ở Nghệ An là chọn theo đường.
Dải ven biển dọc QL1. Từ Hoàng Mai giáp Nghi Sơn (Thanh Hóa) xuống Vinh, xe ba chân và container đều chạy được. Cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt dài 49 km thông toàn tuyến ngày 30/6/2024, lúc thông xe chỉ cho ô tô tải 10 tấn trở xuống. Xe tải chở hàng Nghệ An loại ba chân nên tính giờ theo QL1, trừ khi đã hỏi được quy định mới. Xem bài của Báo Chính phủ về cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt.
Trục QL7 lên Kỳ Sơn. QL7 dài khoảng 220 km, từ Diễn Châu qua Đô Lương, Con Cuông, Tương Dương lên cửa khẩu Nậm Cắn. Gần Nậm Cắn có đoạn đèo chừng 22 km, dốc 10-12%, mặt đường có chỗ chỉ rộng 3,5 m. Sau bão tháng 7/2025, đoạn Con Cuông – Mường Xén có 26 điểm sạt. Hàng lên vùng này đi xe 5 tấn trở xuống thì dễ xoay xở.
Trục QL48 lên Quế Phong. QL48 dài khoảng 160 km, từ Diễn Châu qua Thái Hòa, Quỳ Hợp, Quỳ Châu lên cửa khẩu Thông Thụ. Tháng 11/2025, nhánh QL48D qua xã Hùng Chân có 16 điểm sạt lở.
Biển hạn chế tải trọng. Đường ĐH20 từ Nam Đàn sang Đức Thọ (Hà Tĩnh) từng cắm biển 30 tấn gần cầu Yên Xuân. Tháng 6/2025 biển bị nhổ, xe đầu kéo 50-60 tấn vẫn chạy. Biển 30 tấn là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 15 tấn chở đầy nặng xấp xỉ gấp đôi con số trên cửa, tức chạm hoặc vượt mức đó.
Mốc nhẩm: hàng dọc QL1 thì chọn xe theo lượng hàng. Hàng lên miền tây, hỏi trước xe lớn vào tới đâu rồi hẹn điểm đổi sang xe nhỏ.
Xe tải chở hàng Nghệ An: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
Khác nhau ở chỗ xe có chạy thẳng không, và trả tiền cho cả xe hay phần mình chiếm.
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng gấp, hàng lên miền núi | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, chốt được giờ và cỡ xe hợp đường vào |
| Hàng ghép | Lô vài khối, giao dọc QL1 hoặc quanh Vinh | Số khối hoặc số ký, lấy bên nào lớn hơn | Chờ đủ hàng mới chạy, có thể dừng nhiều điểm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài thùng, vài bao | Theo kiện hoặc theo ký | Đi qua kho, gom chuyến, phải đóng gói kỹ và dán tên người nhận |
Xe tải chở hàng Nghệ An đi ghép thuận nhất khi điểm giao nằm dọc QL1, nơi xe tuyến Bắc Nam chạy qua. Hàng lên Con Cuông, Quế Phong thì ghép khó hơn, phải có chủ hàng khác cùng hướng mới gom được.
Cần so kỹ hơn thì xem bài cách ghép hàng, gom hàng lẻ.
Xe tải chở hàng Nghệ An đi các tỉnh
Quãng đường là số ước, tính từ trung tâm Vinh.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Vinh – Hà Tĩnh | Khoảng 49 km tới trung tâm Hà Tĩnh | Xe 1 tấn tới 5 tấn | Nguyên chuyến trong ngày |
| Vinh – Thanh Hóa | Theo điểm giao | Xe 3,5 tới 15 tấn | Nguyên chuyến |
| Vinh – Hà Nội | Khoảng 300 km, đi cao tốc chừng 3,5 giờ | Mọi cỡ, nhiều nhất là 5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến hoặc ghép |
| Vinh – Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn, container | Nguyên chuyến |
| Vinh – Huế, Đà Nẵng | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép tuyến Bắc Nam hoặc nguyên chuyến |
| Vinh – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Hơn 1.400 km | Xe 8 tới 15 tấn, container | Ghép hoặc nguyên chuyến, xe chạy thẳng khoảng 32-38 giờ |
| Lên cửa khẩu Nậm Cắn, Thông Thụ | QL7 khoảng 220 km tính từ Diễn Châu, QL48 khoảng 160 km tính từ Yên Lý | Xe hợp đường đèo, thường 5 tấn trở xuống | Nguyên chuyến, hỏi tình trạng đường trước |
Hàng từ TPHCM ra đi chặng dài, xem thêm kinh nghiệm đóng gói hàng đi Vinh.
Các huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Nghệ An giữ nguyên tên tỉnh, nhưng xã phường đã gộp lại còn 119 xã và 11 phường. Bảng dưới lấy theo dữ liệu đơn vị hành chính mới.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Vinh | 33 xã phường cũ | phường Thành Vinh, phường Vinh Phú, phường Vinh Hưng, phường Trường Vinh, và 2 xã phường khác |
| Thị xã Thái Hoà | 9 xã phường cũ | phường Thái Hòa, phường Tây Hiếu, xã Đông Hiếu |
| Huyện Quế Phong | 13 xã phường cũ | xã Quế Phong, xã Thông Thụ, xã Tiền Phong, xã Tri Lễ, và 1 xã phường khác |
| Huyện Quỳ Châu | 12 xã phường cũ | xã Quỳ Châu, xã Châu Tiến, xã Hùng Chân, xã Châu Bình |
| Huyện Kỳ Sơn | 21 xã phường cũ | xã Mường Xén, xã Mỹ Lý, xã Bắc Lý, xã Keng Đu, và 8 xã phường khác |
| Huyện Tương Dương | 17 xã phường cũ | xã Tương Dương, xã Nhôn Mai, xã Hữu Khuông, xã Yên Na, và 5 xã phường khác |
| Huyện Nghĩa Đàn | 20 xã phường cũ | xã Nghĩa Đàn, xã Nghĩa Mai, xã Nghĩa Lâm, xã Nghĩa Thọ, và 3 xã phường khác |
| Huyện Quỳ Hợp | 21 xã phường cũ | xã Quỳ Hợp, xã Tam Hợp, xã Châu Hồng, xã Châu Lộc, và 3 xã phường khác |
| Huyện Quỳnh Lưu | 25 xã phường cũ | xã Quỳnh Thắng, xã Quỳnh Văn, xã Quỳnh Tam, xã Quỳnh Sơn, và 3 xã phường khác |
| Huyện Con Cuông | 12 xã phường cũ | xã Bình Chuẩn, xã Châu Khê, xã Cam Phục, xã Mậu Thạch, và 2 xã phường khác |
| Huyện Tân Kỳ | 20 xã phường cũ | xã Tân Kỳ, xã Giai Xuân, xã Tân Phú, xã Nghĩa Đồng, và 3 xã phường khác |
| Huyện Anh Sơn | 19 xã phường cũ | xã Anh Sơn, xã Thành Bình Thọ, xã Nhân Hòa, xã Vĩnh Tường, và 2 xã phường khác |
| Huyện Diễn Châu | 32 xã phường cũ | xã Hùng Châu, xã Hải Châu, xã Đức Châu, xã Quảng Châu, và 4 xã phường khác |
| Huyện Yên Thành | 32 xã phường cũ | xã Yên Thành, xã Bình Minh, xã Giai Lạc, xã Quang Đồng, và 5 xã phường khác |
| Huyện Đô Lương | 32 xã phường cũ | xã Đô Lương, xã Bạch Ngọc, xã Lương Sơn, xã Văn Hiến, và 2 xã phường khác |
| Huyện Thanh Chương | 29 xã phường cũ | xã Đại Đồng, xã Cát Ngạn, xã Hạnh Lâm, xã Sơn Lâm, và 5 xã phường khác |
| Huyện Nghi Lộc | 23 xã phường cũ | xã Nghi Lộc, xã Văn Kiều, xã Hải Lộc, xã Thần Lĩnh, và 3 xã phường khác |
| Huyện Nam Đàn | 17 xã phường cũ | xã Nam Đàn, xã Đại Huệ, xã Vạn An, xã Kim Liên, và 1 xã phường khác |
| Huyện Hưng Nguyên | 15 xã phường cũ | xã Hưng Nguyên, xã Yên Trung, xã Hưng Nguyên Nam, xã Lam Thành |
| Thị xã Hoàng Mai | 10 xã phường cũ | phường Hoàng Mai, phường Tân Mai, phường Quỳnh Mai |
Vinh cũ nay là 6 phường, gồm cả phường Vinh Lộc và phường Cửa Lò. Nhiều xã mới lại mang đúng tên huyện cũ như xã Diễn Châu, xã Con Cuông. Khi đặt xe, ghi cả tên xã mới lẫn xã cũ, kèm xóm hoặc số nhà.
Căn cứ là Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp xã phường của Nghệ An, ký ngày 16/6/2025.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Nghệ An hay nhận
Chọn đúng loại thùng thì đỡ hỏng hàng hơn là chọn đúng tải.
| Nhóm hàng | Nguồn ở Nghệ An | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Xi măng, vật liệu | Vùng Hoàng Mai: nhà máy xi măng Hoàng Mai, KCN Đông Hồi | Mui bạt sàn kín, 8 tới 15 tấn, che mưa kỹ |
| Đá trắng, đá xây dựng | Quỳ Hợp, chở xuống theo QL48, QL48D | Thùng lửng hoặc xe ben, chở đúng tải |
| Gỗ, dăm gỗ | Miền tây; dăm gỗ đi cảng Cửa Lò | Mui bạt hoặc sàn, chằng kỹ |
| Hàng điện tử, linh kiện | VSIP Nghệ An, KCN Nam Cấm, KCN WHA | Thùng kín, bửng nâng nếu hàng lên pallet |
| Sữa, thực phẩm đóng hộp | Trang trại và nhà máy sữa TH ở Nghĩa Đàn | Thùng kín, xe lạnh nếu hàng cần giữ nhiệt |
| Cam | Vùng đất đỏ Phủ Quỳ, Quỳ Hợp | Mui bạt thoáng, không chồng sọt quá cao |
| Hải sản, nước mắm | Ven biển Quỳnh Lưu, Diễn Châu; nước mắm Vạn Phần | Xe lạnh cho hải sản; nước mắm chèn chống đổ |
| Đồ gia đình, chuyển nhà | Khắp các xã | Xe 1 tới 5 tấn, thùng kín |
Cảng Cửa Lò năm 2024 thông qua khoảng 5,5 triệu tấn hàng, container chừng 100.000 TEU. Hàng khu công nghiệp ra cảng thì dùng container hoặc xe 8 tới 15 tấn.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Nghệ An
Đội xe tải chở hàng Nghệ An của chúng tôi có xe 1 tấn, 1,5 tấn cho đường xóm, đường núi; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng cho hàng pallet; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn đi tỉnh; xe 12 tới 15 tấn cho hàng nặng đường dài; và xe cẩu.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Nghệ An và TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội tỉnh, hàng lên miền tây hoặc đi Hà Nội thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không.
Anh chị cho biết điểm lấy, điểm giao (tên xã cũ và mới), loại hàng, số khối hoặc số ký. Chúng tôi báo cỡ xe, cách đi, ngày xe tới và giá theo tuyến.
Câu hỏi thường gặp
Nghệ An có sáp nhập tỉnh không, ghi địa chỉ thế nào
Không. Cấp huyện bỏ từ 1/7/2025. Ghi xóm, xã mới, tỉnh Nghệ An, thêm xã và huyện cũ trong ngoặc.
Xe ba chân có đi cao tốc qua Nghệ An được không
Lúc thông xe, cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu và Diễn Châu – Bãi Vọt chỉ cho ô tô tải 10 tấn trở xuống. Xe ba chân tính giờ theo QL1, hỏi lại quy định hiện hành.
Xe tải chở hàng Nghệ An có lên được Kỳ Sơn, Quế Phong không
Được, nhưng nên dùng xe gọn vì đường đèo, mùa mưa hay sạt. Hàng nhiều thì xe lớn tới trung tâm xã trên quốc lộ rồi sang xe nhỏ.
Xe tải chở hàng Nghệ An vào TPHCM mất mấy ngày
Quãng đường hơn 1.400 km. Nguyên chuyến xe chạy thẳng mất khoảng một ngày rưỡi, đi ghép thì cộng thêm thời gian gom hàng, thường 2 tới 4 ngày.
Hàng ít có nên thuê nguyên chuyến không
Dưới nửa thùng và giao dọc QL1 thì đi ghép lợi hơn. Hàng lên miền núi thì hỏi giá nguyên chuyến để so.
Cần xe tải chở hàng Nghệ An, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Nghệ An. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.
Đọc thêm
XE TẢI CHỞ HÀNG TẠI AN SƯƠNG QUẬN 12 TPHCM GỌI XE GẤP CÓ XE LIỀN
Xe tải chở hàng Bình Dương 24/7 Nhanh Chóng, An Toàn
DỊCH VỤ CHO THUÊ XE TẢI CHỞ HÀNG TẠI THUẬN AN BÌNH DƯƠNG
Quy định liên quan tra tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cần xe cho xe tải chở hàng Nghệ An, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Muốn nghe thêm vài nhà xe báo giá?
Quý khách có thể đăng chuyến hàng của mình lên sàn Tìm Hàng Xe Tải. Chủ hàng đăng đơn, nhà xe nhận và báo giá trực tiếp, hai bên trao đổi thẳng với nhau.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

