Trọng tải là gì? Quy định và mức phạt đối với những vi phạm về tải trọng là bao nhiêu?

Tải trọng và trọng tải khác nhau như thế nào, các quy định và thông tin khác về tải trọng? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Tải trọng và trọng tải là gì? Chúng có phải là một? Những quy định và mức phạt về vi phạm đối với hành vi vận chuyển vượt quá tải trọng. Nếu như bạn đang tìm hiểu thêm các kiến thức về xe chuyên chở hoặc vận chuyển. Hãy đọc ngay bài viết dưới đây Vận tải Hùng Vương sẽ giải đáp mọi thắc mắc mà bạn đang gặp phải.

Khái niệm về tải trọng và trọng tải là gì ?

Trọng tải và tải trọng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng luôn khiến nhiều người hiểu lầm vì cách đọc khá tương đồng. Bên cạnh đó hai định nghĩa này cũng ít được nhắc đến nhiều nên thường là chủ đề được nhiều người trong lĩnh vực lái xe,vận chuyển hay nhắc đến để tranh luận. Cùng chúng tôi đọc thêm nội dung dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Trọng tải là gì?

Tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT đã định nghĩa về trọng tải của xe như sau:

Trọng tải là khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Hiểu đơn giản hơn trọng tải là tổng khối lượng tối đa cho phép mà phương tiện có thể chở đúng theo thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất công bố.

Tải trọng là gì?

Tải trọng là cách gọi chỉ khối lượng hàng hóa thực tế mà phương tiện đang chở hoặc vận chuyển. Tải trọng xe chỉ tính riêng khối lượng của hàng hóa mà xe đang vận chuyển tức không tính khối lượng riêng của xe và người lái xe.

Các thông số kỹ thuật liên quan đến tải trọng sẽ được ghi nhận trực trên Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (hay còn được gọi là giấy đăng kiểm xe) do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

tai-trong-la-gi
tai-trong-la-gi

Một số thuật ngữ về tải trọng mà mọi người cần biết ?

Tải trọng trục xe là gì?

Tải trọng trục xe là phần tải trọng của toàn bộ xe được phân bổ đều trên mỗi trục của xe. Do hiện nay trên thị trường có nhiều loại xe tải loại 2 chân, xe tải 3 chân, 4 chân khá đa dạng nhiều chủng loại. Vậy nên trục xe cũng sẽ được phân chia khác nhau. Để có thể đảm bảo được khả năng nâng đỡ mức tải trọng sao cho phù hợp.

Hoạt tải là gì?

Hoạt tải là khái niệm về tải trọng tạm thời. Được hiểu đơn giản là những tải trọng gây ra cho xe một cách không thường xuyên và liên tục. VD: Khi xe chở cát, đá, gạch, sỏi thì những vật liệu đấy là tải trọng gây ra không thường xuyên và liên tục đối với xe. 

Cách nhận biết xe tải bao nhiêu tấn?

Theo phụ lục 26, Thông tư 63/2014/TT-BGTVT thì xe ô tô tải hàng hóa phải niêm yết những thông tin liên quan đến tải trọng xe và thông tin xe thông qua biển tải trọng (logo trọng tải xe) ghi trên cánh cửa của xe được luật pháp quy định và niêm yết thông tin. Do đó chỉ cần nhìn vào cánh cửa các bạn có thể biết xe đó có tải trọng là bao nhiêu tấn.

cach-nhan-biet-xe-tai-bao-nhieu-tan
cach-nhan-biet-xe-tai-bao-nhieu-tan

Các loại trọng tải của xe ô tô tải phổ biến nhất hiện nay.

Hiện nay, với nhu cầu về vận chuyển ngày càng đa dạng và đòi hỏi cao. Các nhà sản xuất đã sản xuất với nhiều loại xe, dòng xe đa dạng với sức tải trọng khác nhau phù hợp với nhiều nhu cầu ứng dụng trong cuộc sống. Dưới đây là một số thông tin về xe có những tải trọng được thông dụng trên thị trường như:

  • Xe tải trọng tải dưới 5 tấn bao gồm: 1 tấn, 1.4 tấn, 1.5 tấn, 1.9 tấn, 2 tấn, 2.2 tấn, 2.4 tấn, 2.5 tấn, 2.9 tấn, 3 tấn, 3.5 tấn.
  • Xe tải trọng tải dưới 10 tấn: 5 tấn, 5.5 tấn, 6 tấn, 6.2 tấn, 6.5 tấn, 7 tấn, 8 tấn, 8.2 tấn, 9 tấn…
  • Xe tải trọng tải trên 10 tấn: 15 tấn, 18 tấn…

Các quy định và mức phạt về trọng tải của xe?

Cùng những thông tin về các thông số cũng như định nghĩa về tải trọng và trọng tải. Vận tải Hùng Vương cũng sẽ chia sẻ đến bạn một số thông tin về các quy định của trọng tải xe.

Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP cũng có quy định liên quan đến trọng tải của xe như sau:

Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

Hành vi vi phạm Mức phạt Căn cứ
Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe ô tô 01 – 02 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Điểm m khoản 5 và điểm a khoản 8 Điều 23
Điều khiển ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 10% – 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% – 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng 800.000đ – 1 triệu đồng Điểm a khoản 2 Điều 24
Điều khiển ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 30% – 50% 03 – 05 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 9 Điều 24
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 50% – 100% 05 – 07 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

Điểm a khoản 6 và điểm a khoản 9 Điều 24
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 100% – 150% 07 – 08 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

Điểm a khoản 7 và điểm b khoản 9 Điều 24
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy đăng kiểm trên 150% 08 – 12 triệu đồng

Tước Giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng

Điểm a khoản 8 và điểm c khoản 9 Điều 24
cac-quy-dinh-va-muc-phat-ve-trong-tai-cua-xe
cac-quy-dinh-va-muc-phat-ve-trong-tai-cua-xe

Vận tải Hùng Vương đơn vị vận chuyển nhà, văn phòng. Cho thuê xe tải uy tín hàng đầu Việt Nam.

Công Ty TNHH Vận Tải Và Chuyển Nhà Hùng Vương là công ty vận tải, vận chuyển hàng đầu TP. HCM chuyên cung cấp các dịch vụ chuyển nhà, cho thuê xe tải, di dời nhà xưởng, chuyển văn phòng… Hiện nay chúng tôi đã mở rộng quy mô trên toàn quốc với hơn 16 chi nhánh tại TP. HCM và 6 chi nhánh tại Hà Nội. Mục tiêu của chúng tôi tới năm 2025 sẽ mở rộng chi nhánh trên khắp cả nước.

Hiện tại chúng tôi đang cung cấp dịch vụ cho thuê xe tải với nhiều trọng tải khác nhau. Tùy theo khối lượng hàng hóa chuyên chở mà khách hàng lựa chọn dòng xe phù hợp. Chọn thuê xe tải tại Vận tải Hùng Vương là một lựa chọn thực sự thông minh, bởi nó mang lại nhiều lợi ích:

  • Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu người dùng, chúng tôi cho thuê đa dạng các loại xe khác nhau.
  • Thủ tục thuê xe rất đơn giản, không giới hạn thời gian thuê xe.
  • Chi phí thuê xe cạnh tranh.
  • Được tư vấn lựa chọn loại xe phù hợp.

Kết luận

Toàn bộ thông tin mà Vận tải Hùng Vương chia sẻ phía trên là những thông tin về khái niệm tải trọng và trọng tải là gì. Bên cạnh đó là những quy định và thông tin cũng như mức phạt cho các hành vi xe có tải trọng vượt quá sự cho phép. Cảm ơn tất cả các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi tới đây. Chúc các bạn có một ngày tốt lành.

Địa Chỉ Liên Hệ Dịch Vụ Của Hùng Vương Tại TPHCM

Công Ty TNHH Vận Tải Và Chuyển Nhà Hùng Vương

Bãi Xe Hùng Vương : Số 58 Đường Liên Khu 4-5 – Phường Bình Hưng Hòa B – Quận Bình Tân TPHCM

  • CN 1 :Số 25 /2 Đường Số 50 – Phường Thảo Điền – Quận 2 – TPHCM
  • CN 2 :Số 4 Trần Điện – Phường 10 – Quận 5 – TPHCM
  • CN 3 :Bãi Xe Số 19 – 1099 Đường Tạ Quang Bửu – Phường 6 Quận 8 – TPHCM
  • CN 4 :Bãi xe số 18 Trung Mỹ Tây – Quận 12 – TPHCM
  • CN 5 :119A Ngô Chí Quốc, Quận Thủ Đức, TPHCM
  • CN 6 :21 Đường số 19, Tân Thông Hội, Củ Chi, TPHCM
  • CN 7 :123 Đoàn Nguyễn Tuấn, Tân Quý Tây, Bình Chánh, TPHCM
  • CN 8 :15 Thiên Giang, TT. Tân Túc, Bình Chánh, TPHCM
  • CN 9 :477-453 Phạm Thế Hiển, Phường 4, Quận 8, TPHCM
  • CN 10 :11 Đường số 53, Khu định cư Tân Quy Đông, Tân Phong Quận 7, TPHCM
  • CN 11 :40-52 Đường Số 27, Phường 6, Gò Vấp TPHCM
  • CN 12 :18 Lê thúc Hoạch, P, Tân Phú, TPHCM

Địa Chỉ Liên Hệ Dịch Vụ Của Hùng Vương Tại Hà Nội

  • CN 1: Số 3 ngõ 59 Đ. Phạm Văn Đồng, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội,
  • CN 2: 3-20 P. Kim Mã Thượng, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội,
  • CN 3: Số 98, Đ Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
  • CN 4: 33-37 Ngõ 53 Ngọa Long, Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội,
  • CN 5: 116/B1 P. Trần Huy Liệu, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội,
  • CN 6: Ngõ 38 Trần Quý Kiên, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội,

 

×
Yêu cầu tư vấn