Anh chị gọi xe tải 6m vì nghe nói “xe 6m chở được nhiều”. Tới nơi mới vỡ lẽ: hàng chất chưa hết nửa thùng mà tài xế đã lắc đầu không dám nhận thêm. Hoặc ngược lại, hàng nhẹ hều nhưng cồng kềnh, chất kín nóc vẫn còn một góc kho chưa đi hết. Phải chạy chuyến thứ hai. Tiền đội lên, hàng giao trễ.
Chuyện này xảy ra vì hai con số hoàn toàn khác nhau bị gộp làm một: xe tải 6m chở được bao nhiêu tấn và xe tải 6m chở được bao nhiêu khối. Bài này tách bạch hai con số đó, kèm bảng thông số thùng xe và bảng đối chiếu loại hàng, để anh chị gọi đúng xe ngay từ cuộc điện thoại đầu tiên.
Kích thước thật của thùng xe tải 6m
Người trong nghề gọi tắt là “xe 6m”, nhưng thùng thực tế nhỉnh hơn một chút. Con số chuẩn của dòng xe này:
| Thông số thùng | Kích thước |
|---|---|
| Dài lòng thùng | 6,10 m |
| Rộng lòng thùng | 2,00 m |
| Cao lòng thùng | 2,00 m |
| Diện tích sàn | 12,2 m2 |
| Thể tích chứa hàng | 24,4 khối |
24,4 khối là con số cần nhớ. Nhân ba cạnh lại ra đúng chừng đó: 6,10 x 2,00 x 2,00.
Quy ra thứ dễ hình dung hơn. Sàn rộng 2m xếp vừa khít hai pallet loại 1,0 x 1,2 m nằm cạnh nhau. Chiều dài 6,10 m xếp được năm hàng như vậy. Tổng cộng 10 pallet một tầng. Hàng nào chồng được hai tầng thì thành 20 pallet, miễn tổng cân nặng còn trong ngưỡng cho phép.
Cùng một thùng 6m nhưng có bốn mức tải trọng
Đây là chỗ hầu hết khách hàng nhầm. Thùng giống hệt nhau, nhưng khung gầm và hệ thống treo bên dưới khác nhau, nên số cân được phép chở khác nhau rất xa.
| Tải trọng xe | Chở tối đa | Thể tích thùng | Xếp loại giờ cấm TP.HCM | Khung giờ bị cấm nội đô |
|---|---|---|---|---|
| 1,8 tấn | 1.800 kg | 24,4 khối | Xe tải nhẹ | 6h-9h và 16h-20h |
| 2,4 tấn | 2.400 kg | 24,4 khối | Xe tải nhẹ | 6h-9h và 16h-20h |
| 3 tấn | 3.000 kg | 24,4 khối | Xe tải nặng | 6h-22h |
| 5 tấn | 5.000 kg | 24,4 khối | Xe tải nặng | 6h-22h |
Nhìn cột cuối. Xe 2,4 tấn và xe 3 tấn chỉ chênh nhau 600 kg, nhưng một chiếc được chạy nội đô gần như cả ngày, chiếc kia phải chờ tới 22h đêm. Ranh giới nằm ở mốc 2.500 kg khối lượng chuyên chở: trên 2.500 kg mới bị xếp vào nhóm xe tải nặng, còn đúng 2.500 kg trở xuống vẫn thuộc nhóm nhẹ. Quy định này nằm trong Quyết định 23/2018/QĐ-UBND của TP.HCM, được sửa đổi bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND.
Mốc đó tính theo số ghi trong giấy đăng kiểm, không phải con số sơn ngoài cửa xe. Xe ghi 2,5 tấn nằm sát ranh giới nên đáng tra kỹ.
Chở được bao nhiêu tấn hay bao nhiêu khối: hỏi loại hàng trước
Hai con số 24,4 khối và số tấn ghi trên xe không bao giờ dùng hết cùng lúc. Hàng nhẹ thì hết chỗ trước khi hết tải. Hàng nặng thì hết tải trước khi hết chỗ. Bảng dưới đây là cách người xếp hàng lâu năm nhẩm nhanh:
| Loại hàng | Đầy thùng 24,4 khối thì nặng chừng | Chọn xe nào | Vướng ở đâu trước |
|---|---|---|---|
| Thùng carton rỗng, mút xốp, chăn nệm | dưới 1,5 tấn | 1,8 tấn | Hết chỗ |
| Đồ đạc chuyển nhà, đồ nhựa gia dụng | 1,5 đến 2,5 tấn | 1,8 hoặc 2,4 tấn | Hết chỗ |
| Hàng bách hóa đóng thùng, quần áo, giày dép | 2 đến 3 tấn | 2,4 hoặc 3 tấn | Cân bằng |
| Máy móc, thiết bị, hàng đóng pallet | 3 đến 5 tấn | 3 hoặc 5 tấn | Cân bằng |
| Gạo, cám, phân bón, hàng bao | vượt 5 tấn khi chưa đầy thùng | 5 tấn | Hết tải |
| Gạch men, sắt thép, xi măng | vượt 5 tấn khi mới chất 1/4 thùng | 5 tấn, chất theo mức đánh dấu | Hết tải rất sớm |
Các con số trong bảng là ước chừng để chọn xe, không thay được cân. Lô hàng nào nằm sát ngưỡng thì cân thử một kiện rồi nhân lên, đừng ước lượng bằng mắt. Cân sai bị phạt quá tải, mà tiền phạt thường lớn hơn tiền chênh giữa hai cỡ xe.
Cách đo hàng của mình trước khi gọi xe
Không cần thước dây chuyên dụng. Làm ba bước:
- Gom hàng thành khối vuông vức. Đo dài, rộng, cao của cả đống theo mét rồi nhân ba số. Ra số khối.
- Cộng thêm 15 phần trăm hao hụt. Hàng không bao giờ xếp khít tuyệt đối, luôn có khe hở giữa các kiện.
- Cân thử một kiện nặng nhất. Nhân với số kiện, ra tổng cân nặng ước tính.
Có hai con số đó rồi thì so vào hai bảng phía trên là biết ngay nên gọi xe mấy tấn. Gọi cho nhà xe cũng nói được rõ ràng, không mất thời gian tả qua tả lại.

Khi nào cần thêm bàn nâng hạ
Sàn xe 6m cao ngang bụng người lớn. Hàng nhẹ thì hai người khiêng lên được. Hàng nặng thì không.
Bàn nâng hạ là tấm sắt gắn sau đuôi xe, chạy bằng thủy lực, nâng hàng từ mặt đất lên ngang sàn thùng. Loại phổ biến chịu được 500 kg tới 1 tấn mỗi lần nâng. Anh chị nên hỏi xe có bàn nâng khi rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Món hàng đơn lẻ nặng trên 100 kg, không tháo rời được: máy nén khí, tủ mát, két sắt, mô tơ.
- Hàng đóng pallet nguyên khối, không được xé lẻ ra khiêng từng kiện.
- Điểm giao không có bến nâng, không có xe nâng tay, mặt bằng thấp hơn sàn xe.
- Hàng dễ móp méo, khiêng tay va quẹt là hỏng hình thức, mất giá.
Ngược lại, hàng đóng thùng nhỏ dưới 30 kg mỗi kiện thì bàn nâng không giúp nhanh hơn bao nhiêu. Cứ khiêng tay lại lẹ hơn.
Hùng Vương sắp xe theo hàng, không sắp theo giá
Chúng tôi chạy đủ bốn cỡ thùng 6m nói trên, kèm cả xe gắn bàn nâng hạ. Khi anh chị gọi tới, việc đầu tiên là hỏi hàng gì, bao nhiêu kiện, giao ở đâu, mấy giờ. Hỏi kỹ để chọn đúng xe ngay lần đầu.
Chọn đúng thì anh chị đỡ được ba khoản: không phải chạy chuyến bù, không bị chờ hết giờ cấm mới vào được nội đô, và không trả tiền cho phần tải trọng thừa mà hàng của mình không dùng tới.
Câu hỏi hay gặp về xe tải 6m
Xe tải 6m chở được bao nhiêu khối là đúng nhất?
24,4 khối, tính theo lòng thùng 6,10 x 2,00 x 2,00 m. Thực tế xếp được khoảng 20 tới 22 khối vì luôn có khe hở giữa các kiện hàng.
Xe 1,8 tấn với xe 5 tấn thùng có khác nhau không?
Thùng như nhau, đều 6m10. Khác ở khung gầm nên khác số cân được phép chở, khác luôn khung giờ được vào nội đô.
Xe tải 6m có vào được nội thành ban ngày không?
Bản 1,8 tấn và 2,4 tấn được, trừ hai khung 6h-9h và 16h-20h. Bản 3 tấn và 5 tấn bị cấm suốt từ 6h tới 22h, muốn vào trong khung đó phải xin giấy phép lưu thông.
Hàng của tôi 3 tấn nhưng chỉ chiếm 8 khối, gọi xe nào?
Gọi xe 3 tấn hoặc 5 tấn, chọn theo cân nặng chứ không theo thể tích. Thùng thừa chỗ không sao, quá tải mới là vấn đề.
Có tính thêm tiền khi xe phải chờ bốc xếp không?
Thường thì mỗi chuyến đã bao gồm một khoảng thời gian chờ nhất định. Quá thời gian đó mới phát sinh. Anh chị hỏi rõ khoản này lúc báo giá, đừng để tới lúc thanh toán mới biết.
Xe có bàn nâng hạ giá cao hơn xe thường bao nhiêu?
Chênh lệch tùy tuyến và tùy loại bàn nâng. Anh chị gọi hotline đọc rõ món hàng và điểm giao, chúng tôi báo con số cụ thể cho đúng chuyến của mình.
Gọi trước khi chốt xe, mất hai phút thôi
Anh chị đọc tới đây là đã có đủ hai con số của lô hàng: bao nhiêu khối và bao nhiêu cân. Gọi 0845.442.442, đọc hai con số đó cùng địa chỉ lấy và giao. Chúng tôi nói ngay nên đi xe mấy tấn, có cần bàn nâng không, và chuyến đó vướng giờ cấm ở đoạn nào.
Sau khi thống nhất, nhân viên điều xe sẽ nhắn lại biển số và số điện thoại tài xế trước giờ hẹn. Anh chị liên hệ thẳng tài xế để chỉ đường vào điểm lấy hàng.
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế: 0316324699
Địa chỉ: Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline: 0845.442.442
Bài này có ích thì anh chị gửi cho người quen đang chuẩn bị thuê xe. Hoặc lưu số lại, hôm nào cần gọi cho nhanh.

