Gọi xe tải chở hàng Thanh Hóa, câu cần hỏi đầu tiên là hàng nằm ở vùng nào. Tỉnh rộng hơn 11 nghìn km², đồi núi chiếm khoảng ba phần tư. Có phố và đồng bằng quanh thành phố, có công nghiệp nặng ở Nghi Sơn, có đường núi phía tây lên tới biên giới Lào. Mỗi vùng hợp một cỡ xe.
Thanh Hóa không sáp nhập tỉnh, nhưng từ 1/7/2025 cấp huyện đã bỏ. Tỉnh còn 166 xã, phường (19 phường, 147 xã). Người ta vẫn nói “hàng ở Thọ Xuân”, còn giấy tờ đã ghi tên xã mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Thanh Hóa hay dùng
Con số trên cửa xe chỉ là tên gọi. Chở được bao nhiêu là do lòng thùng và tải trọng cho phép trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Thanh Hóa thường gặp.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Đường núi miền tây, đường thôn ven biển Hậu Lộc, Nga Sơn |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Đồ gia đình, hàng tạp hoá về các xã |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Hàng shop, nông sản đi Ninh Bình, Nghệ An |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet KCN Lễ Môn, Bỉm Sơn, hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi Ninh Bình, Nghệ An trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Xi măng bao về đại lý huyện; qua được cầu 13 tấn khi chở đúng tải |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Xi măng, sắt thép đi tỉnh; chở đầy thì không qua cầu 13 tấn |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Xi măng, sắt thép, luồng đi xa; hỏi trước có được lên cao tốc |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng KKT Nghi Sơn ra cảng Nghi Sơn |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng xuất khẩu qua cảng Nghi Sơn |
Hàng nhẹ mà cồng kềnh (thùng carton, hàng may mặc) thì nhìn cột số khối. Hàng nặng mà gọn (xi măng bao, sắt thép) thì nhìn cột tải trọng. Chi tiết từng cỡ thùng có trong bài kích thước thùng xe tải và cách chọn theo loại hàng.
Ba vùng, ba cách chọn xe tải chở hàng Thanh Hóa
Đồng bằng và thành phố. Quốc lộ 1 qua tỉnh dài 98,8 km, riêng đoạn xuyên thành phố gần 20 km. Quanh thành phố có các khu công nghiệp Lễ Môn, Hoàng Long, Đình Hương – Tây Bắc Ga. Hàng phần lớn đóng thùng, lên pallet, hợp xe thùng dài 6m có bửng nâng hoặc xe 8 tấn thùng kín. Giờ xe lớn được vào phố thì hỏi trước.
Nghi Sơn phía nam. Khu kinh tế Nghi Sơn rộng 106.000 ha, cách Hà Nội khoảng 190 km, có lọc hóa dầu, xi măng, sắt thép. Theo Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, cảng Nghi Sơn nhận tàu tới 100.000 DWT và đã có tuyến container quốc tế. Hàng nặng, xe 12 tới 15 tấn và đầu kéo container là chính.
Núi phía tây. Đi theo QL45, QL47, QL217 và đường Hồ Chí Minh. QL217 dài 196 km, từ ngã ba Đò Lèn lên cửa khẩu Na Mèo; đoạn qua Cẩm Thủy, Bá Thước, Quan Sơn đã lên cấp III miền núi nhưng mùa mưa vẫn hay sạt lở. QL47 dài 138 km, từ Sầm Sơn lên cửa khẩu Khẹo. Đường dốc, xe 5 tấn trở xuống chạy an toàn hơn xe ba chân.
Biển tải trọng trên cầu. Báo Tiền Phong tháng 7/2026 đưa tin cầu Làng Mùn trên ĐT518B ở Cẩm Thủy cắm biển 13 tấn mà xe chở đất nặng hơn 60 tấn vẫn chạy qua. Biển 13 tấn là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy nặng khoảng 16 tấn, đã vượt. Xe 5 tấn chở đúng tải khoảng 10 tấn, còn trong mức.
Cao tốc. Đoạn cao tốc Bắc – Nam qua Thanh Hóa thông liền từ 1/9/2023. Theo phương án tổ chức giao thông lúc thông xe, tuyến chỉ cho ô tô tải từ 10 tấn trở xuống. Xe lớn hơn chạy QL1, và nên xem biển ở nút giao vì phương án có thể đã đổi.
Xe tải chở hàng Thanh Hóa: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng gấp, hàng nặng như xi măng, thép | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, chốt được giờ |
| Hàng ghép | Lô vài khối tới dưới nửa thùng, không gấp | Số khối hoặc số ký, lấy bên nào lớn hơn | Chờ đủ hàng mới chạy, có thể dừng nhiều điểm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài thùng, vài bao | Theo kiện hoặc theo ký | Qua kho gom, phải đóng gói kỹ |
Mốc nhẩm khi đặt xe tải chở hàng Thanh Hóa: hàng chiếm quá nửa thùng xe nhỏ nhất đủ chở nó thì hỏi giá nguyên chuyến. Hàng ở huyện miền núi thì hỏi thêm xe ghép có vào tận nơi không. Cần so kỹ thì xem bài cách ghép hàng, gom hàng lẻ.
Xe tải chở hàng Thanh Hóa đi các tỉnh
Quãng đường là số ước theo đường bộ. Chỗ không có số chắc thì ghi theo điểm giao.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Thanh Hóa – Ninh Bình, Nghệ An | Theo điểm giao | Xe 1,5 tấn tới 8 tấn | Nguyên chuyến trong ngày |
| Thanh Hóa – Hà Nội | Khoảng 160 km từ thành phố, 190 km từ Nghi Sơn | Mọi cỡ, nhiều nhất 5 tới 15 tấn | Nguyên chuyến hoặc ghép |
| Thanh Hóa – Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn, container | Nguyên chuyến |
| Thanh Hóa – Huế, Đà Nẵng | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép tuyến Bắc Nam hoặc nguyên chuyến |
| Thanh Hóa – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Hơn 1.400 km | Xe 8 tới 15 tấn, container | Ghép hoặc nguyên chuyến |
| Thanh Hóa – Lào qua Na Mèo | QL217 dài 196 km tới cửa khẩu | Xe 5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến, cần giấy tờ qua cửa khẩu |
Hàng đi Nghệ An thì đọc thêm bài kinh nghiệm gửi hàng đi Vinh, phần đóng gói dùng được cho cả chặng Thanh Hóa.
Các huyện cũ và xã, phường mới ở Thanh Hóa
Thanh Hóa cũ có 2 thành phố, 2 thị xã, 22 huyện (Đông Sơn đã nhập vào thành phố từ đầu năm 2025). Mỗi dòng dưới đây ghi ba xã phường mới đầu tiên. Danh sách đủ 166 xã phường có trong Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Thanh Hóa | 49 xã phường cũ | phường Hàm Rồng, phường Hạc Thành, phường Quảng Phú, và 4 xã phường khác |
| Thị xã Bỉm Sơn | 7 xã phường cũ | phường Quang Trung, phường Bỉm Sơn |
| Thành phố Sầm Sơn | 10 xã phường cũ | phường Sầm Sơn, phường Nam Sầm Sơn |
| Huyện Mường Lát | 8 xã phường cũ | xã Mường Lát, xã Tam Chung, xã Mường Lý, và 5 xã phường khác |
| Huyện Quan Hóa | 15 xã phường cũ | xã Hồi Xuân, xã Trung Thành, xã Trung Sơn, và 5 xã phường khác |
| Huyện Bá Thước | 21 xã phường cũ | xã Bá Thước, xã Điền Quang, xã Điền Lư, và 5 xã phường khác |
| Huyện Quan Sơn | 12 xã phường cũ | xã Trung Hạ, xã Quan Sơn, xã Tam Lư, và 5 xã phường khác |
| Huyện Lang Chánh | 10 xã phường cũ | xã Yên Khương, xã Yên Thắng, xã Linh Sơn, và 3 xã phường khác |
| Huyện Ngọc Lặc | 21 xã phường cũ | xã Ngọc Lặc, xã Minh Sơn, xã Thạch Lập, và 3 xã phường khác |
| Huyện Cẩm Thủy | 17 xã phường cũ | xã Cẩm Thủy, xã Cẩm Thạch, xã Cẩm Tú, và 2 xã phường khác |
| Huyện Thạch Thành | 24 xã phường cũ | xã Kim Tân, xã Vân Du, xã Thạch Quảng, và 3 xã phường khác |
| Huyện Hà Trung | 19 xã phường cũ | xã Hà Trung, xã Hoạt Giang, xã Hà Long, và 3 xã phường khác |
| Huyện Vĩnh Lộc | 13 xã phường cũ | xã Vĩnh Lộc, xã Tây Đô, xã Biện Thượng |
| Huyện Yên Định | 25 xã phường cũ | xã Yên Phú, xã Quý Lộc, xã Yên Trường, và 4 xã phường khác |
| Huyện Thọ Xuân | 30 xã phường cũ | xã Thọ Xuân, xã Thọ Long, xã Xuân Hòa, và 5 xã phường khác |
| Huyện Thường Xuân | 16 xã phường cũ | xã Bát Mọt, xã Yên Nhân, xã Xuân Chinh, và 6 xã phường khác |
| Huyện Triệu Sơn | 32 xã phường cũ | xã Triệu Sơn, xã Thọ Bình, xã Thọ Ngọc, và 5 xã phường khác |
| Huyện Thiệu Hóa | 24 xã phường cũ | xã Thiệu Hóa, xã Thiệu Quang, xã Thiệu Trung, và 4 xã phường khác |
| Huyện Hoằng Hóa | 36 xã phường cũ | xã Hoằng Hóa, xã Hoằng Giang, xã Hoằng Phú, và 5 xã phường khác |
| Huyện Hậu Lộc | 22 xã phường cũ | xã Hậu Lộc, xã Đông Thành, xã Triệu Lộc, và 2 xã phường khác |
| Huyện Nga Sơn | 23 xã phường cũ | xã Nga Sơn, xã Ba Đình, xã Nga Thắng, và 3 xã phường khác |
| Huyện Như Xuân | 16 xã phường cũ | xã Như Xuân, xã Xuân Bình, xã Hóa Quỳ, và 3 xã phường khác |
| Huyện Như Thanh | 14 xã phường cũ | xã Như Thanh, xã Xuân Du, xã Mậu Lâm, và 4 xã phường khác |
| Huyện Nông Cống | 29 xã phường cũ | xã Nông Cống, xã Trung Chính, xã Thắng Lợi, và 4 xã phường khác |
| Huyện Quảng Xương | 26 xã phường cũ | xã Lưu Vệ, xã Quảng Yên, xã Quảng Ninh, và 5 xã phường khác |
| Thị xã Nghi Sơn | 30 xã phường cũ | phường Tĩnh Gia, phường Ngọc Sơn, xã Các Sơn, và 7 xã phường khác |
Khi đặt xe, ghi cả tên xã cũ lẫn mới, kèm thôn. Tài xế tỉnh ngoài vẫn quen tên huyện cũ, còn bản đồ và hoá đơn đã theo tên mới.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Thanh Hóa hay nhận
| Nhóm hàng | Nguồn ở Thanh Hóa | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Xi măng bao | Bỉm Sơn, Long Sơn ở phía bắc; Nghi Sơn, Công Thanh ở phía nam | Mui bạt hoặc thùng kín 8 tới 15 tấn, che chống ẩm |
| Sắt thép, phôi thép | Khu kinh tế Nghi Sơn | Thùng lửng hoặc sàn phẳng 12 tới 15 tấn, chằng buộc kỹ |
| Hàng khu công nghiệp | Găng tay, lốp ô tô ở KCN Bỉm Sơn; may mặc, da giày | Thùng kín, bửng nâng nếu lên pallet |
| Mía, đường | Mía đường Lam Sơn ở Thọ Xuân; vùng mía Thạch Thành, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy | Mui bạt cho mía cây, thùng kín cho đường bao |
| Luồng, lâm sản | Trên 71.000 ha luồng, lớn nhất cả nước | Thùng dài hoặc thùng lửng có khung |
| Hải sản | Ven biển Sầm Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Nghi Sơn | Xe lạnh hoặc thùng kín có đá, đi ngay |
| Đặc sản, quà quê | Nem chua, bánh gai Tứ Trụ, chiếu cói Nga Sơn | Gửi lẻ hoặc ghép, đóng thùng kỹ |
Xi măng dễ tính sai nhất. Xe 8 tấn chở đủ tải xi măng mà thùng còn trống quá nửa. Đừng thấy chỗ trống mà chất thêm.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Thanh Hóa
Nhận xe tải chở hàng Thanh Hóa, đội xe của chúng tôi có đủ dải cỡ: xe 1 tấn, 1,5 tấn cho đường núi, đường thôn; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng cho hàng pallet; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn cho hàng đi tỉnh; xe 12 tới 15 tấn cho hàng nặng đường dài; xe cẩu khi cần hạ hàng tại chỗ.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Thanh Hóa với TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội tỉnh hoặc đi Hà Nội, Nghệ An thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không. Anh chị cho biết điểm lấy, điểm giao (tên xã cũ và mới), loại hàng, số khối hoặc số ký; chúng tôi báo cỡ xe, cách đi, ngày xe tới và giá theo tuyến.
Câu hỏi thường gặp
Thanh Hóa có sáp nhập tỉnh không, ghi địa chỉ thế nào
Không sáp nhập tỉnh, nhưng bỏ cấp huyện từ 1/7/2025. Ghi thôn, xã hoặc phường mới, tỉnh Thanh Hóa, kèm tên xã và huyện cũ trong ngoặc.
Xe tải chở hàng Thanh Hóa có lên cao tốc được không
Theo phương án lúc thông xe năm 2023, cao tốc qua tỉnh chỉ cho xe tải từ 10 tấn trở xuống. Xe lớn hơn chạy QL1. Xem biển ở nút giao trước khi vào.
Hàng ở huyện miền núi thì dùng xe gì
QL217, QL47 đoạn trên núi dốc và hay sạt lở mùa mưa. Dùng xe 5 tấn trở xuống, hoặc tập kết ra thị trấn ven quốc lộ rồi sang xe lớn.
Xe tải chở hàng Thanh Hóa vào TPHCM mất mấy ngày
Quãng đường hơn 1.400 km. Nguyên chuyến nhanh hơn, đi ghép phải cộng thời gian gom hàng. Hỏi lịch cụ thể khi đặt xe.
Chở xi măng có cần xe riêng không
Xi măng bao đi xe mui bạt hoặc thùng kín, che kín khỏi ẩm. Xi măng rời phải đi xe bồn chuyên dụng.
Cần xe tải chở hàng Thanh Hóa, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói điểm lấy, điểm giao, loại hàng và số khối. Chúng tôi báo cỡ xe, cách đi và giá theo tuyến.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Thanh Hóa. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.
Đọc thêm
Xe tải chở hàng Hà Nội: chọn cỡ xe theo giờ cấm nội thành
Dịch Vụ Xe Tải Chở Hàng Tại Bình Dương – Hùng Vương Vận Chuyển An Toàn và Hiệu Quả
Giá Thuê Xe Tải 8 Tấn – Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Hóa An Toàn Và Tiết Kiệm
Quy định liên quan tra tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cần xe cho xe tải chở hàng Thanh Hóa, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Cách khác: đăng chuyến để nhà xe báo giá
Nếu Quý khách muốn xem thêm lựa chọn, sàn Tìm Hàng Xe Tải là nơi chủ hàng đăng chuyến và nhà xe nhận, không qua trung gian nào.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

