Đặt xe tải chở hàng Hà Nội, câu nên hỏi đầu tiên là “xe vào tới chỗ lấy hàng lúc mấy giờ”, rồi mới tới “xe mấy tấn”. Nội thành có vùng hạn chế xe tải, mốc tính khác hẳn TPHCM. Gọi xe 8 tấn giao vào phố lúc 10 giờ sáng là xe nằm chờ tới tối.
Hà Nội không sáp nhập với tỉnh nào. Nhưng từ 1/7/2025 cấp quận huyện đã bỏ, phường xã gộp lại còn 126. Bài này gom bảng cỡ xe, luật giờ, vùng nội ngoại thành, cách đi nguyên chuyến hay ghép, tuyến tỉnh và tên phường mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Hà Nội hay dùng
Chở được bao nhiêu là do lòng thùng và tải trọng cho phép trong đăng kiểm, không phải con số trên cửa xe.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Hàng shop nội thành, xem tổng có dưới 2 tấn không |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Đồ gia đình, hàng lẻ ngoại thành |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Hàng tiêu dùng, chuyển nhà nhỏ |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Pallet khu công nghiệp, vào nội thành sau 21h |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi Bắc Ninh, Hưng Yên trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Gốm, mây tre, đồ gỗ đi tỉnh |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Hàng khu công nghiệp đi tỉnh |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Hàng Bắc Nam, dỡ ngoài đường bao |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng ra cảng Hải Phòng |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng xuất khẩu khu công nghiệp |
Hàng nhẹ cồng kềnh thì nhìn cột số khối, hàng nặng gọn thì nhìn cột tải trọng. Xem kỹ từng cỡ thùng trong bài kích thước thùng xe tải và cách chọn theo loại hàng.
Giờ cấm nội thành quyết định cỡ xe tải chở hàng Hà Nội
Đang áp dụng là Quyết định 01/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố ký ngày 4/1/2026, sửa bởi Quyết định 52/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 30/4/2026. Trong vùng hạn chế:
- Mốc là 2 tấn khối lượng toàn bộ, cả xe lẫn hàng theo giấy kiểm định. Xe dưới mốc chạy ngoài giờ cao điểm 6h-9h và 16h-19h30.
- Xe từ 2 tấn trở lên chỉ chạy từ 21h tới 6h. Chạy ngoài khung phải có văn bản chấp thuận: dưới 10 tấn do Công an thành phố xét, từ 10 tấn do Sở Xây dựng.
- Xe bán tải chạy 24/24h.
Xe chở đầy nặng xấp xỉ gấp đôi số tấn chở. Xe 1 tấn đầy hàng đã quanh mốc 2 tấn, xe 6m, 5 tấn, 8 tấn thì vượt xa. Trong bảng trên chỉ xe tải nhỏ dưới 1 tấn có thể nằm dưới mốc, và phải xem giấy kiểm định mới chắc.
Chủ hàng quen luật Sài Gòn hay nhầm chỗ này. TPHCM tính theo khối lượng chuyên chở, xe tải nặng là xe chở trên 2,5 tấn (xem giờ cấm tải ở TPHCM). Hà Nội tính cả xe lẫn hàng.
Hồ sơ xin chạy ngày gồm văn bản đề nghị, đăng ký xe, giấy kiểm định, hợp đồng hoặc phương án vận chuyển, giải quyết trong 3 ngày làm việc. Nguyên văn xem Quyết định 01/2026/QĐ-UBND trên Cổng Chính phủ và tin về phần sửa đổi cho xe bán tải.
Vùng hạn chế tới đâu, ngoại thành chạy thế nào
Vùng hạn chế là phía trong đường bao đi qua Phạm Văn Đồng, Hồ Tùng Mậu, đường 70, Đại lộ Thăng Long, Vành đai 3,5, Lê Trọng Tấn (Hà Đông), Phan Trọng Tuệ, Ngọc Hồi, Vành đai 3, Nguyễn Văn Linh, cầu Đông Trù, Võ Văn Kiệt và cầu Thăng Long.
Nói gọn: 7 quận lõi cũ nằm trọn trong vùng. Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Hà Đông, Thanh Trì, Bắc Từ Liêm và dải ven sông phía nam Đông Anh bị đường bao cắt qua, phải hỏi địa chỉ nằm bên nào đường. Vài đoạn trong vùng vẫn được chạy, như Tam Trinh từ chợ đầu mối Đền Lừ ra Vành đai 3, Nguyễn Văn Cừ, Cổ Linh.
Ngoài đường bao, khung giờ này không áp. Khu công nghiệp ở Sóc Sơn, Mê Linh, Thạch Thất, Chương Mỹ nhận xe lớn ban ngày dễ hơn, miễn đi đúng biển báo. Hàng vào nội thành bằng xe tải chở hàng Hà Nội cỡ lớn thì có ba cách:
- Chạy đêm từ 21h tới 6h, bên nhận phải có người.
- Dỡ ngoài đường bao, sang xe nhỏ. Thêm một lần bốc xếp.
- Xin chấp thuận, hợp với hàng đều theo hợp đồng.
Xe tải chở hàng Hà Nội: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Ở Hà Nội cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến | Hàng từ nửa thùng, hàng gấp | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Chốt được giờ vào vùng hạn chế |
| Hàng ghép | Vài khối tới dưới nửa thùng | Khối hoặc ký, lấy bên lớn hơn | Điểm trong nội thành dễ phải giao đêm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài thùng | Theo kiện hoặc ký | Đóng gói kỹ, ghi tên phường mới |
Hàng chiếm quá nửa thùng xe nhỏ nhất đủ chở nó thì hỏi giá nguyên chuyến. Hàng vào Nam cần chuẩn bị gì thì đọc bài gửi hàng từ Hà Nội vào TPHCM.
Xe tải chở hàng Hà Nội đi các tỉnh
Quãng đường ước theo đường bộ, tính từ trung tâm Hà Nội.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng |
|---|---|---|
| Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương | Khoảng 49 tới 60 km | 1 tới 8 tấn, đi về trong ngày |
| Hải Phòng | Cao tốc dài 105,8 km | 5 tới 15 tấn, container ra cảng |
| Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn | Khoảng 62, 80, 150 km | 3,5 tới 15 tấn |
| Việt Trì, Hòa Bình, Phủ Lý | Khoảng 82, 70-80, 60 km | 1 tới 8 tấn |
| Thái Bình, Ninh Bình | Khoảng 110, 125 km | Mọi cỡ, nguyên chuyến hoặc ghép |
| Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm giao | 8 tới 15 tấn, ghép tuyến Bắc Nam |
| TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Khoảng 1.700 km | 8 tới 15 tấn, container |
Các quận huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Hà Nội cũ có 30 quận, huyện, thị xã với 526 xã phường, nay còn 126 xã phường (51 phường, 75 xã). Bảng theo dữ liệu đơn vị hành chính mới, mỗi dòng ghi 3 tên đầu.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Quận Ba Đình | 13 xã phường cũ | phường Hồng Hà, phường Ba Đình, phường Ngọc Hà, và 5 xã phường khác |
| Quận Hoàn Kiếm | 18 xã phường cũ | phường Hồng Hà, phường Ba Đình, phường Hoàn Kiếm, và 2 xã phường khác |
| Quận Tây Hồ | 8 xã phường cũ | phường Phú Thượng, phường Hồng Hà, phường Tây Hồ, và 3 xã phường khác |
| Quận Long Biên | 13 xã phường cũ | phường Bồ Đề, phường Việt Hưng, phường Hồng Hà, và 4 xã phường khác |
| Quận Cầu Giấy | 8 xã phường cũ | phường Ngọc Hà, phường Tây Hồ, phường Nghĩa Đô, và 6 xã phường khác |
| Quận Đống Đa | 17 xã phường cũ | phường Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, và 4 xã phường khác |
| Quận Hai Bà Trưng | 15 xã phường cũ | phường Cửa Nam, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, phường Hai Bà Trưng, và 6 xã phường khác |
| Quận Hoàng Mai | 14 xã phường cũ | phường Vĩnh Hưng, phường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Tuy, và 9 xã phường khác |
| Quận Thanh Xuân | 9 xã phường cũ | phường Yên Hòa, phường Thanh Xuân, phường Đại Mỗ, và 4 xã phường khác |
| Huyện Sóc Sơn | 26 xã phường cũ | xã Sóc Sơn, xã Trung Giã, xã Kim Anh, và 2 xã phường khác |
| Huyện Đông Anh | 24 xã phường cũ | xã Đông Anh, xã Phúc Thịnh, xã Thư Lâm, và 3 xã phường khác |
| Huyện Gia Lâm | 17 xã phường cũ | xã Phù Đổng, xã Thuận An, phường Phúc Lợi, và 3 xã phường khác |
| Quận Nam Từ Liêm | 10 xã phường cũ | phường Từ Liêm, phường Xuân Phương, phường Cầu Giấy, và 6 xã phường khác |
| Huyện Thanh Trì | 16 xã phường cũ | phường Hoàng Liệt, xã Thanh Trì, xã Đại Thanh, và 10 xã phường khác |
| Quận Bắc Từ Liêm | 13 xã phường cũ | phường Thượng Cát, phường Phú Thượng, phường Đông Ngạc, và 7 xã phường khác |
| Huyện Mê Linh | 17 xã phường cũ | xã Quang Minh, xã Tiến Thắng, xã Mê Linh, và 4 xã phường khác |
| Quận Hà Đông | 15 xã phường cũ | phường Kiến Hưng, phường Hà Đông, phường Đại Mỗ, và 9 xã phường khác |
| Thị xã Sơn Tây | 13 xã phường cũ | phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, và 1 xã phường khác |
| Huyện Ba Vì | 29 xã phường cũ | xã Quảng Oai, xã Minh Châu, xã Cổ Đô, và 5 xã phường khác |
| Huyện Phúc Thọ | 18 xã phường cũ | xã Phúc Thọ, xã Phúc Lộc, xã Hát Môn |
| Huyện Đan Phượng | 16 xã phường cũ | xã Đan Phượng, xã Yên Lãng, xã Liên Minh, và 3 xã phường khác |
| Huyện Hoài Đức | 20 xã phường cũ | xã Hoài Đức, xã Dương Hòa, phường Tây Tựu, và 5 xã phường khác |
| Huyện Quốc Oai | 17 xã phường cũ | xã Yên Xuân, xã Quốc Oai, xã Tây Phương, và 4 xã phường khác |
| Huyện Thạch Thất | 20 xã phường cũ | xã Yên Xuân, xã Hòa Lạc, xã Thạch Thất, và 4 xã phường khác |
| Huyện Chương Mỹ | 30 xã phường cũ | phường Chương Mỹ, xã Xuân Mai, xã Phú Nghĩa, và 4 xã phường khác |
| Huyện Thanh Oai | 20 xã phường cũ | xã Thanh Oai, phường Phú Lương, xã Bình Minh, và 3 xã phường khác |
| Huyện Thường Tín | 27 xã phường cũ | xã Thường Tín, xã Nam Phù, xã Hồng Vân, và 4 xã phường khác |
| Huyện Phú Xuyên | 23 xã phường cũ | xã Phú Xuyên, xã Phượng Dực, xã Chuyên Mỹ, và 1 xã phường khác |
| Huyện Ứng Hòa | 20 xã phường cũ | xã Vân Đình, xã Ứng Thiên, xã Ứng Hòa, và 1 xã phường khác |
| Huyện Mỹ Đức | 20 xã phường cũ | xã Mỹ Đức, xã Trần Phú, xã Phúc Sơn, và 2 xã phường khác |
Một phường mới có thể gồm đất của vài quận cũ, như phường Hồng Hà có mặt ở bốn dòng. Đặt xe tải chở hàng Hà Nội thì ghi cả tên mới lẫn quận cũ. Nhìn tên cũ là người điều xe biết điểm đó trong hay ngoài đường bao.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Hà Nội hay nhận
| Nhóm hàng | Nguồn | Xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Hàng khu công nghiệp | KCN Thăng Long, Nội Bài, Quang Minh, Khu công nghệ cao Hòa Lạc | Thùng kín, bửng nâng |
| Gốm sứ | Bát Tràng, Kim Lan | Thùng kín, chèn lót |
| Mây tre đan | Chương Mỹ | Thùng lớn, tính theo khối |
| Đồ gỗ | Chàng Sơn, Vạn Điểm | Thùng kín, xe 6m |
| Rau quả, thực phẩm | Chợ Đền Lừ, chợ Long Biên, Hoài Đức | Mui bạt hoặc thùng kín, chạy đêm |
| Hàng shop, chuyển nhà | Các phường nội thành | Xe nhỏ dưới mốc 2 tấn, hẹn giờ |
Với xe tải chở hàng Hà Nội, gốm dễ tính sai nhất. Nặng nên hết tải khi thùng còn trống, giòn nên không chồng cao. Hỏi số kiện, cân một kiện rồi mới chọn xe.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Hà Nội
Nhận xe tải chở hàng Hà Nội, đội xe của chúng tôi có xe 1 tấn, 1,5 tấn; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn, 12 tới 15 tấn và xe cẩu. Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Hà Nội với TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội thành hoặc đi tỉnh lân cận thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không.
Câu hỏi thường gặp
Xe tải chở hàng Hà Nội bị cấm giờ nào
Trong vùng hạn chế, xe từ 2 tấn khối lượng toàn bộ chỉ chạy 21h tới 6h. Xe dưới mốc tránh 6h-9h và 16h-19h30.
Mốc 2 tấn là số tấn chở hay cả xe
Là cả xe lẫn hàng, ghi trong giấy kiểm định. Xe 1 tấn chở đầy đã quanh mốc này.
Giao hàng vào phố cổ ban ngày thì làm sao
Dùng xe nhỏ dưới mốc ngoài giờ cao điểm, hoặc dỡ ngoài đường bao rồi trung chuyển.
Ghi địa chỉ thế nào sau khi bỏ quận huyện
Ghi số nhà, ngõ, phường mới, Hà Nội, thêm quận huyện cũ trong ngoặc.
Xe tải chở hàng Hà Nội vào TPHCM mất mấy ngày
Khoảng 1.700 km. Nguyên chuyến thường 2 tới 3 ngày, đi ghép cộng thêm thời gian gom hàng.
Cần xe tải chở hàng Hà Nội, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói điểm lấy, điểm giao (phường mới và quận cũ), loại hàng, số khối. Chúng tôi báo cỡ xe, khung giờ vào được và giá theo tuyến.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Hà Nội. Lưu số lại, lúc cần khỏi phải tìm.
Đọc thêm
Xe tải 6m có bàn nâng hạ tại Quận 12: hàng gỗ nội thất
Cho thuê xe tải van chở hàng giờ cấm Nhanh Chóng, Uy Tín, Chuyên Nghiệp
Thuê Xe Tải Chở Hàng Ban Đêm TPHCM 2026 – Né Giờ Cấm Tải
Quy định liên quan tra tại Cục Cảnh sát giao thông.
Cần xe cho xe tải chở hàng Hà Nội, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Cách khác: đăng chuyến để nhà xe báo giá
Ngoài việc gọi thẳng cho Hùng Vương, Quý khách có thể đăng chuyến lên sàn Tìm Hàng Xe Tải để nhà xe chạy đúng tuyến đó liên hệ lại.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

