Đại lý tạp hoá, cửa hàng vật tư điện nước ở TPHCM hay có những lô ra miền Trung nặng khoảng 3 tấn. Xe 2,5 tấn chở không nổi, gọi xe 5 tấn thì thấy phí, nên người ta tính tới xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng. Hướng đó đúng. Nhưng cùng gọi “3,5 tấn”, có xe thùng khoảng 17 khối, có xe khoảng 28 khối, có cả bản giấy ghi hơn 4 tấn. Đặt nhầm là để lại hàng, hoặc trả tiền cho phần thùng trống.
Bài này viết cho chủ hàng và người lo kho. Đọc xong, anh chị biết khi nào cỡ 3,5 tấn đáng hơn xe 2,5 tấn và xe 5 tấn, chọn thùng nào, và đọc đúng dòng trên giấy xe.
Xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng có mấy kiểu thùng
Chữ “3,5 tấn” chỉ nói tải chở. Chỗ chứa thì mỗi mẫu một kiểu. Bốn mẫu dưới đây có trang thông số của đại lý, xe cụ thể thì xem giấy của chính xe đó.
| Mẫu xe | Lòng thùng (m) | Số khối | Tải chở trên giấy | Khối lượng toàn bộ |
|---|---|---|---|---|
| Hyundai Mighty 75S thùng kín | 4,5 x 2,05 x 1,845 | khoảng 17 | 3.490 kg | 7.000 kg |
| Teraco Tera 350 thùng mui bạt | 5,2 x 2,0 x 1,95 | khoảng 20 | 3.490 kg | xem giấy xe |
| Isuzu VM NK650SL5 thùng kín | 6,2 x 1,86 x 2,0 | khoảng 23 | 3.350 kg | 6.700 kg |
| Isuzu VM KR750SL thùng kín | 6,2 x 2,22 x 2,05 | khoảng 28 | 3.490 kg | 7.500 kg |
Nguồn số: Hyundai Miền Bắc, Ô Tô Phú Cường, Xe Tải Phú Mẫn, Ô Tô An Sương. Số khối là chúng tôi nhân dài x rộng x cao lòng thùng.
Hai mẫu cùng dài 6,2 m còn lệch khoảng 5 khối, vì một thùng rộng 1,86 m, thùng kia 2,22 m. Nên khi đặt xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng, hỏi “lòng thùng dài, rộng, cao bao nhiêu”, đừng hỏi “xe mấy tấn”. Trang đại lý Hyundai còn có bản 75S giấy ghi 4.050 kg. Cùng tên xe, khác nhóm luật.
Lô 2,6 – 3,5 tấn: khi nào cỡ này đáng hơn xe 2,5 tấn và xe 5 tấn
Xe 2,5 tấn lấy mẫu Hyundai N250SL thùng kín, xe 5 tấn lấy theo bảng đội xe của chúng tôi.
| Tiêu chí | Xe 2,5 tấn (N250SL) | Xe 3,5 tấn (giấy 3.490 kg) | Xe 5 tấn |
|---|---|---|---|
| Số khối | khoảng 13,1 | khoảng 17 – 28 tuỳ mẫu | khoảng 28,7 |
| Tải chở | 2.350 kg | 3.490 kg | 5.000 kg |
| Giờ cấm TPHCM hiện hành | Xe nhẹ: 6h – 9h, 16h – 20h | Xe nặng: 6h – 22h | Xe nặng: 6h – 22h |
| Nhóm phí cao tốc | Nhóm 2 | Nhóm 2 | Nhóm 3 |
| Tốc độ tối đa ngoài khu đông dân cư (không phải cao tốc) | 90 / 80 km/h | 90 / 80 km/h | 80 / 70 km/h |
| Bằng lái | C1 | C1 | xem khối lượng toàn bộ trên giấy |
- Lô trên 2.500 kg, dưới 3.490 kg: xe 2,5 tấn không chở được trong tải. Xe 3,5 tấn chở được mà vẫn phí nhóm 2 như xe 2,5 tấn, còn xe 5 tấn sang nhóm 3. Đây là chỗ cỡ 3,5 tấn đáng tiền nhất.
- Lô nhẹ khoảng 20 – 28 khối: thùng KR750SL khoảng 28 khối gần bằng thùng xe 5 tấn. Hàng không tới 3,5 tấn thì khỏi trả nhóm phí của xe 5 tấn cho cùng chỗ đó.
- Lô trên 3.490 kg: đừng ép. Lên xe 5 tấn hoặc tách lô.
- Lô dưới 2.500 kg, kho trong khu vực hạn chế ở TPHCM: xe 2,5 tấn lấy hàng ban ngày được, xe 3,5 tấn thì không.
So với cỡ lớn hơn một bậc thì xem bài lô hàng đi xe 5 tấn ra Đà Nẵng.
Ranh 3,5 tấn trong luật: xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng nằm bên nào
Xe gọi 3,5 tấn không mặc nhiên là “xe trên 3,5 tấn”. Luật dùng hai loại mốc, nằm ở hai dòng khác nhau trên giấy kiểm định: tải chở cho phép và khối lượng toàn bộ (xe, người và hàng). Một chiếc xe có thể dưới ranh này mà trên ranh kia.
Tốc độ tính theo tải chở
Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, Bảng 2, cho đường ngoài khu đông dân cư: ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn chạy tối đa 90 km/h trên đường đôi, 80 km/h trên đường hai chiều; trên 3,5 tấn (trừ xi téc) là 80 và 70 km/h. Điều 3 giải thích “trọng tải” là khối lượng hàng hoá chuyên chở cho phép ghi trên giấy chứng nhận kiểm định. Xem toàn văn Thông tư 38/2024.
Vậy xe giấy ghi 3.490 kg theo mức 90/80. Bản 75S giấy ghi 4.050 kg thì chỉ 80/70. Trong khu đông dân cư, mọi xe cơ giới cùng mức 60/50 km/h.
Trên cao tốc, thông tư chỉ đặt khung tối đa 120, tối thiểu 60 km/h, trị số từng đoạn theo biển. Theo tin Tuổi Trẻ ngày 29/4/2026, các đoạn Quảng Ngãi – Hoài Nhơn, Hoài Nhơn – Quy Nhơn và đầu tuyến Quy Nhơn – Chí Thạnh cho xe tải tới 3,5 tấn chạy 90 km/h, xe khác 80 km/h. Bài báo không nói 3,5 tấn đọc theo dòng nào trên giấy, và biển có thể đã đổi. Nhìn biển từng đoạn là chắc nhất.
Bằng lái, phí, giờ cấm: mỗi thứ một dòng
- Bằng lái theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế. C1 là trên 3.500 kg đến 7.500 kg. Ba mẫu có số ở bảng đầu ghi 6.700, 7.000 và 7.500 kg, đều C1. KR750SL đứng đúng mép 7.500 kg. Bảng hạng bằng có trong bài bằng lái nào lái được xe mấy tấn.
- Phí cao tốc theo tải chở: giấy 3.490 kg là nhóm 2, giấy 4.050 kg là nhóm 3.
- Giờ cấm TPHCM theo khối lượng chuyên chở: trên 2.500 kg đã là xe nặng.
Gọn một câu: xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng giấy ghi 3.490 kg nằm dưới ranh 3,5 tấn về tốc độ, vẫn ở nhóm phí 2 vì chưa tới mốc 4 tấn, nhưng trên ranh 3.500 kg về bằng lái.
Lô tạp hoá, vật tư nào hợp thùng 20 khối, lô nào cần thùng 28 khối
Lấy tải chia cho số khối: Tera 350 thùng bạt khoảng 172 kg mỗi khối, KR750SL thùng kín khoảng 124 kg mỗi khối. Hàng nặng hơn mức đó thì hết tải khi thùng còn trống. Hàng nhẹ hơn thì đầy thùng trước.
Lô nặng mà gọn thì nghiêng về thùng ngắn khoảng 20 khối, lô nhẹ mà dài như ống nhựa, thanh nhôm thì cần thùng 6,2 m. Lô cụ thể thì cân một kiện, chia cho số khối của kiện đó rồi so với hai mức trên, đừng đoán theo tên hàng.
Nhẩm thử hai lô giả định trước khi đặt xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng:
- Lô vật tư điện nước 3.200 kg, 18 khối. Tera 350 khoảng 20 khối vừa cả chỗ lẫn tải. 75S khoảng 17 khối thì thiếu chỗ.
- Lô đồ nhựa gia dụng 2.800 kg, 25 khối. NK650SL5 khoảng 23 khối không đủ chỗ, KR750SL khoảng 28 khối thì vừa.
Đối chiếu thêm các cỡ thùng khác trong bài kích thước thùng xe tải theo loại hàng.
Bao xe, ghép hay gửi lẻ khi lô gần 3 tấn
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần hỏi |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến | Lô 2,6 – 3,5 tấn, hoặc lô nhẹ gần kín thùng 20 – 28 khối | Cả chuyến, theo cỡ xe và tuyến | Mẫu xe, lòng thùng, tải trên giấy |
| Hàng ghép | Lô dưới nửa thùng, không gấp | Số khối hoặc số ký, bên nào lớn hơn thì lấy | Xe gom cỡ nào, tới lấy mấy giờ |
| Hàng lẻ | Vài kiện bổ sung cho đại lý | Theo kiện hoặc theo ký | Đóng gói, ghi người nhận rõ |
Lô 3 tấn hàng nặng thì bao một chiếc xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng thường gọn hơn, vì đi ghép tính theo ký. Lô 3 tấn chỉ chiếm vài khối thì so thêm giá ghép. Cách gom hàng hai chiều có trong bài gửi hàng giữa Đà Nẵng và TPHCM.
Đầu TPHCM: xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng là xe nặng
Theo quy định đang áp dụng (Quyết định 23/2018/QĐ-UBND, sửa bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND), xe tải chở trên 2,5 tấn là xe nặng, bị cấm vào khu vực hạn chế từ 6h đến 22h. Xe chở tới 2,5 tấn là xe nhẹ, chỉ cấm 6h – 9h và 16h – 20h.
- Kho trong khu vực hạn chế: xe chỉ vào sau 22h hoặc trước 6h, phải có người trực kho và bốc xếp giờ đó.
- Kho ngoài khu vực hạn chế: lấy ban ngày được, hỏi thêm đường ra cao tốc có đi qua khu vực hạn chế không.
- Không trực đêm được: hỏi phương án xe nhỏ đưa hàng ra điểm hẹn. Thêm một lần bốc xếp là thêm tiền.
Sở Xây dựng TPHCM lấy ý kiến từ 23/8 đến 4/9/2026 về dự thảo hạ mốc xuống 1 tấn: xe chở trên 1 tấn bị cấm 6h – 22h, đề xuất ban hành trong tháng 9/2026, theo Tuổi Trẻ ngày 25/8/2026. Tới lúc viết bài vẫn là dự thảo. Nếu được ký, khung giờ của xe 3,5 tấn không đổi, nhưng xe 2,5 tấn cũng bị cấm 6h – 22h, lợi thế ban ngày của cỡ nhỏ hơn mất đi. Trước khi chạy, anh chị nên hỏi lại khung giờ đang áp dụng, xem thêm bài giờ cấm xe tải TPHCM.

Đường khoảng 900 km, phí nhóm 2, đầu Đà Nẵng
Cao tốc Bắc – Nam phía Đông từ TPHCM ra Đà Nẵng đã nối liền, đoạn cuối Chí Thạnh – Vân Phong thông xe tháng 5/2026. Quãng đường khoảng 900 km đi cao tốc, khoảng 960 km đi QL1. Thời gian tuỳ đường, số lần nghỉ và giờ cấm hai đầu. Luật chỉ còn một mốc cứng: không lái liên tục quá 4 giờ.
Phí cao tốc. Nghị định 130/2024/NĐ-CP xếp xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn vào nhóm 2, từ 4 tấn đến dưới 10 tấn vào nhóm 3, khi thu phí trên các tuyến cao tốc do Nhà nước đầu tư, tính theo tải trên giấy đăng kiểm (toàn văn Nghị định 130/2024). Xe 3.490 kg chở gần gấp rưỡi xe 2.350 kg mà cùng nhóm 2. Khi so báo giá, hỏi đã gồm phí đường chưa.
Hàng phải khai trước. Từ 15/9/2026, xe chở xăng dầu, khí đốt, chất dễ cháy nổ không được qua hầm dài từ 100 m trở lên, theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 161/2024/NĐ-CP (tin Nhân Dân ngày 8/9/2026). Tuyến ra Đà Nẵng có nhiều hầm dài hơn 100 m. Lô vật tư hay lẫn keo dán ống, sơn dầu, xăng thơm, bình gas hàn. Có thì báo ngay từ cuộc gọi đầu.
Đầu Đà Nẵng. Nội thành có khung giờ hạn chế xe tải, hỏi trước điểm giao. Hai mốc trên QL1A qua Đà Nẵng tính cho xe có khối lượng chuyên chở trên giấy kiểm định lớn hơn 5,5 tấn và lớn hơn 10,5 tấn. Xe giấy ghi 3.490 kg không thuộc hai diện đó. Trước khi ký, xin ảnh giấy kiểm định đủ ba dòng tải chở, khối lượng toàn bộ, lòng thùng, và hỏi hạng bằng của tài xế.
Vận tải Hùng Vương nhận lô hàng khoảng 3 tấn ra Đà Nẵng
Đội xe của chúng tôi gồm xe 1 tấn, 1,5 tấn, xe thùng dài 6m10 có bửng nâng, xe 5 tấn, 8 – 10 tấn, 12 – 15 tấn và xe cẩu. Lô hàng anh chị đang tính cho xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng thì gọi để chúng tôi báo cỡ gần nhất phù hợp với số khối, số ký thật và giờ kho làm việc.
Gọi xong thì như sau: anh chị báo điểm lấy, điểm giao, loại hàng, số khối, số ký, kho trực đêm được không. Chúng tôi báo cỡ xe, nguyên chuyến hay ghép, giờ xe tới và giá theo tuyến. Chốt xong, tài xế gọi lại trước khi tới.
Chủ hàng hay hỏi gì về xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng
Xe 3,5 tấn chở được bao nhiêu khối
Tuỳ mẫu, từ khoảng 17 khối (Hyundai 75S thùng kín) tới khoảng 28 khối (Isuzu VM KR750SL thùng kín). Hỏi lòng thùng trước khi so giá.
Xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng chạy đường thường có bị tính là xe trên 3,5 tấn không
Giấy ghi 3.490 kg thì không, vì Thông tư 38/2024 tính theo khối lượng hàng chở cho phép. Xe theo mức 90/80 km/h ngoài khu đông dân cư. Trên cao tốc thì theo biển từng đoạn.
Lô 3 tấn hàng nặng nên đi xe 3,5 tấn hay xe 5 tấn
Lô dưới 3.490 kg và lọt thùng thì xe 3,5 tấn đủ, phí nhóm 2 thay vì nhóm 3. Lô sát 3,5 tấn, có thể phát sinh thêm hàng thì hỏi luôn giá xe 5 tấn để so.
Xe tải 3.5 tấn TPHCM đi Đà Nẵng có lấy hàng trong nội thành ban ngày được không
Theo quy định đang áp dụng thì không, xe chở trên 2,5 tấn bị cấm 6h – 22h trong khu vực hạn chế. Kho ngoài khu vực đó thì được.
Xe gọi 3,5 tấn mà giấy ghi 4.050 kg thì khác gì
Phí cao tốc sang nhóm 3, tốc độ ngoài khu đông dân cư theo mức 80/70 km/h. Giờ cấm TPHCM và bằng C1 thì như xe 3.490 kg.
Gửi số khối, số ký để đặt xe cho lô hàng ra Đà Nẵng
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói loại hàng, tổng số khối, tổng số ký, kho ở đâu và ngày cần giao. Chúng tôi báo cỡ xe hợp lô hàng và cách đi cho tuyến này.
Bài có ích thì gửi cho người lo hàng đi miền Trung ở công ty anh chị. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.

