Tìm xe tải chở hàng Thái Bình, câu đầu tiên nên hỏi không phải “bao nhiêu tiền” mà là “xe vào tới đâu”. Tỉnh này phẳng, đường không đèo dốc, nhưng nhiều điểm lấy hàng nằm trên đường đê cắm biển 12 tấn. Gọi nhầm xe ba chân tới đó là phải trung chuyển, mất thêm nửa ngày.
Từ ngày 1/7/2025, Thái Bình đã nhập vào tỉnh Hưng Yên. Người ta vẫn gọi “hàng Thái Bình”, nhưng giấy tờ, định vị và hoá đơn giờ ghi tên xã phường mới. Hai chuyện đó cộng lại là lý do nhiều chuyến bị trễ ngay từ lúc đặt xe.
Bài này gom đủ những gì cần biết trước khi gọi xe tải chở hàng Thái Bình: bảng các loại xe, kích thước thùng, tải trọng, cách đi nguyên chuyến, ghép hay lẻ, tuyến đi các tỉnh, và tên xã phường mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Thái Bình hay dùng
Con số trên cửa xe chỉ là tên gọi. Chở được bao nhiêu là do lòng thùng và tải trọng cho phép trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Thái Bình thường gặp, đo lòng thùng kín hoặc mui bạt.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Đường đê, đường làng ven biển Thái Thụy, Tiền Hải |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Hàng làng nghề, đồ gia đình trong tỉnh |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Rau màu vụ đông, hàng tạp hoá về các xã |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet khu công nghiệp, hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi Nam Định, Hải Phòng trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Gạo bao, hàng đi Hà Nội; vừa mức đường đê 12 tấn khi chở đúng tải |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Hàng điện tử, dệt may đi tỉnh; không vào đường đê 12 tấn khi chở đầy |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Gạo, sứ vệ sinh đi TPHCM; chỉ chạy đường lớn |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng khu công nghiệp ra cảng Hải Phòng |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng điện tử, dệt may xuất khẩu |
Cách đọc bảng cho nhanh: hàng nhẹ mà cồng kềnh (thùng carton điện tử, quạt, đồ nhựa) thì nhìn cột số khối. Hàng nặng mà gọn (gạo bao, gạch, sứ vệ sinh, sắt thép) thì nhìn cột tải trọng. Một chuyến chỉ hết một trong hai thứ trước, hiếm khi hết cả hai cùng lúc.
Muốn xem kỹ hơn từng cỡ thùng, anh chị đọc thêm bài kích thước thùng xe tải và cách chọn theo loại hàng.
Đường vào quyết định cỡ xe tải chở hàng Thái Bình
Cái khó nằm ở ba chỗ.
Thứ nhất là đường đê. Tỉnh bị bao bởi sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa và biển, nên rất nhiều đường làng chạy trên đê. Báo Hưng Yên tháng 10/2025 đưa tin đê biển 5 ở xã Hưng Phú (Tiền Hải cũ) cắm biển giới hạn 12 tấn, vậy mà xe 20 tới 30 tấn vẫn chạy làm nứt mặt đê. Đê tả Hồng Hà II ở xã Vũ Thư cũng biển 12 tấn. Biển 12 tấn là giới hạn tổng trọng lượng cả xe lẫn hàng, không phải riêng phần hàng. Xe 8 tấn chở đầy đã nặng khoảng gấp đôi con số ghi trên cửa, tức quá mức cho phép. Hàng nằm ven đê thì dùng xe 5 tấn đổ xuống, hoặc hẹn điểm tập kết ra đường lớn.
Thứ hai là trục chính. Hàng đi Hà Nội, Hải Phòng chạy theo QL10, QL39, QL37 và tuyến đường nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình. Tuyến này dài 46,8 km, bốn làn, qua cầu Thái Hà trên sông Hồng. Đường bộ ven biển 35,5 km thông xe ngày 10/10/2025, nối Hải Phòng qua Thái Bình xuống Ninh Bình, là đường BOT có thu phí nên phải tính vào cước.
Thứ ba là nội thành cũ. Đường vành đai phía Nam thành phố Thái Bình cũ dài 8,3 km, khánh thành ngày 11/10/2025, nối QL10 với đường Chu Văn An. Xe lớn giao hàng quanh khu công nghiệp Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh có thể đi vòng phía nam thay vì xuyên phố. Giờ nào được vào phố thì hỏi nhà xe trước, vì mỗi nơi có biển riêng.
Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08) đoạn qua Thái Bình vẫn đang thi công, chưa tính giờ theo tuyến này.
Cần đối chiếu tên đường, khu công nghiệp theo văn bản gốc thì xem Quy hoạch tỉnh Thái Bình (Quyết định 1735/QĐ-TTg).
Xe tải chở hàng Thái Bình: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
Khác nhau ở chỗ xe có chạy thẳng không, và trả tiền cho cả xe hay phần mình chiếm.
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng gấp, hàng giá trị cao | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, không bốc dỡ giữa đường, chốt được giờ |
| Hàng ghép | Lô vài khối tới dưới nửa thùng, không gấp | Số khối hoặc số ký, lấy bên nào lớn hơn | Chờ đủ hàng mới chạy, có thể dừng nhiều điểm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài thùng, vài bao | Theo kiện hoặc theo ký | Đi qua kho, gom chuyến, phải đóng gói kỹ và dán tên người nhận |
Mốc nhẩm khi đặt xe tải chở hàng Thái Bình: hàng chiếm quá nửa thùng xe nhỏ nhất đủ chở nó thì nên hỏi giá nguyên chuyến. Đi ghép lúc đó thường không rẻ hơn bao nhiêu mà lại chậm.
Hàng vào Nam đi ghép khá thuận vì xe tuyến Bắc Nam hay nhận thêm hàng quanh Hà Nội, Hải Phòng. Xem thêm bài về cách ghép hàng, gom hàng lẻ nếu anh chị cần so kỹ hơn.
Xe tải chở hàng Thái Bình đi các tỉnh
Quãng đường là số ước theo đường bộ, tính từ trung tâm thành phố Thái Bình cũ.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Thái Bình – Nam Định, Ninh Bình | Nam Định chừng 20 km | Xe 1 tấn tới xe thùng dài 6m | Nguyên chuyến trong ngày |
| Thái Bình – Hải Phòng | Khoảng 60-70 km | Xe 5 tới 15 tấn, xe container ra cảng | Nguyên chuyến, đi về trong ngày |
| Thái Bình – Hà Nội | Khoảng 110 km | Mọi cỡ, nhiều nhất là 5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến hoặc ghép |
| Thái Bình – Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang | Theo điểm giao | Xe 5 tới 15 tấn | Nguyên chuyến |
| Thái Bình – Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép tuyến Bắc Nam hoặc nguyên chuyến |
| Thái Bình – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Khoảng 1.600 km | Xe 8 tới 15 tấn, container | Ghép hoặc nguyên chuyến, đi 2 tới 3 ngày |
Hàng nặng như sứ vệ sinh, gạch men đi xa thì nên bao nguyên chuyến, khỏi bốc đi bốc lại giữa đường.
Các huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Sau sáp nhập, cấp huyện không còn. Tỉnh Thái Bình cũ có thành phố Thái Bình và 7 huyện, nay chia thành các xã, phường trực thuộc tỉnh Hưng Yên. Bảng dưới lấy theo dữ liệu đơn vị hành chính mới, anh chị dùng để ghi địa chỉ giao nhận cho đúng.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Thái Bình | 19 xã phường cũ | phường Thái Bình, phường Trần Hưng Đạo, phường Trần Lãm, phường Vũ Phúc, phường Trà Lý |
| Huyện Quỳnh Phụ | 35 xã phường cũ | xã Quỳnh Phụ, xã A Sào, xã Minh Thọ, xã Ngọc Lâm, xã Đồng Bằng, xã Nguyễn Du, xã Phụ Dực, xã Quỳnh An, xã Tân Tiến |
| Huyện Hưng Hà | 33 xã phường cũ | xã Hưng Hà, xã Diên Hà, xã Long Hưng, xã Ngự Thiên, xã Tiên La, xã Thần Khê, xã Lê Quý Đôn, xã Hồng Minh |
| Huyện Đông Hưng | 32 xã phường cũ | xã Đông Hưng, xã Bắc Đông Hưng, xã Bắc Tiên Hưng, xã Tiên Hưng, xã Đông Tiên Hưng, xã Bắc Đông Quan, xã Nam Tiên Hưng, xã Đông Quan, xã Nam Đông Hưng, phường Trà Lý |
| Huyện Thái Thụy | 36 xã phường cũ | xã Thái Thụy, xã Đông Thụy Anh, xã Bắc Thụy Anh, xã Tây Thụy Anh, xã Thụy Anh, xã Nam Thụy Anh, xã Thái Ninh, xã Bắc Thái Ninh, xã Tây Thái Ninh, xã Đông Thái Ninh, xã Nam Thái Ninh |
| Huyện Tiền Hải | 28 xã phường cũ | xã Tiền Hải, xã Đông Tiền Hải, xã Đồng Châu, xã Ái Quốc, xã Tây Tiền Hải, xã Nam Cường, xã Nam Tiền Hải, xã Hưng Phú |
| Huyện Kiến Xương | 29 xã phường cũ | xã Kiến Xương, xã Trà Giang, xã Bình Nguyên, phường Trần Lãm, xã Lê Lợi, xã Quang Lịch, xã Vũ Quý, xã Hồng Vũ, xã Bình Thanh, xã Bình Định |
| Huyện Vũ Thư | 30 xã phường cũ | xã Vũ Thư, xã Vạn Xuân, xã Thư Trì, phường Thái Bình, xã Tân Thuận, phường Vũ Phúc, xã Thư Vũ, xã Vũ Tiên |
Một xã mới thường gộp từ 3 tới 5 xã cũ. Khi đặt xe, anh chị ghi cả tên cũ lẫn tên mới, kèm thôn hoặc số nhà. Tài xế ở tỉnh ngoài vẫn quen tên cũ, còn bản đồ và hoá đơn đã chạy theo tên mới.
Căn cứ sáp nhập là Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, thông qua ngày 12/6/2025.

Các mặt hàng xe tải chở hàng Thái Bình hay nhận
Chọn đúng loại thùng thì đỡ hỏng hàng hơn là chọn đúng tải.
| Nhóm hàng | Nguồn ở Thái Bình | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Gạo, thóc | Vựa lúa khoảng 155 nghìn ha mỗi năm, chừng 60% sản lượng bán ra ngoài tỉnh | Mui bạt hoặc thùng kín, 5 tới 15 tấn, lót sàn chống ẩm |
| Sứ vệ sinh, gạch ốp lát | Khu công nghiệp Tiền Hải | Thùng lửng hoặc mui bạt sàn phẳng, nặng và giòn nên không chồng cao |
| Hàng điện tử, thiết bị | Khu công nghiệp Liên Hà Thái (Thái Thụy) | Thùng kín, có bửng nâng nếu hàng lên pallet |
| Hàng dệt may, giày dép | Các khu và cụm công nghiệp | Thùng kín cỡ lớn, hàng nhẹ nên tính theo khối |
| Ngao, hải sản | Vùng ven biển Thái Thụy, Tiền Hải | Xe lạnh hoặc thùng kín có đá, đi ngay trong ngày |
| Rau màu vụ đông | Khoai tây Vũ An, rau Quỳnh Hải | Mui bạt thoáng, chạy sớm tránh nắng |
| Hàng làng nghề | Chạm bạc Đồng Xâm, chiếu Hới, bánh cáy làng Nguyễn | Hàng lẻ hoặc ghép, đóng thùng kỹ |
| Đồ đạc gia đình, chuyển nhà | Khắp các xã | Xe 1 tới 5 tấn, thùng kín |
Sứ vệ sinh dễ tính sai nhất. Nặng nên hết tải khi thùng còn trống, giòn nên không chồng được như gạo bao. Hỏi số kiện, cân một kiện, rồi mới chọn xe.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Thái Bình
Nhận xe tải chở hàng Thái Bình, đội xe của chúng tôi có đủ dải cỡ để anh chị chọn đúng xe cho đường vào nơi lấy hàng: xe 1 tấn, 1,5 tấn cho đường làng; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng cho hàng pallet; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn cho hàng đi tỉnh; xe 12 tới 15 tấn cho hàng nặng đường dài; và xe cẩu khi cần hạ hàng tại chỗ.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Thái Bình cùng các tỉnh phía Bắc với TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội tỉnh hoặc đi Hà Nội, Hải Phòng thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không, chúng tôi không nhận bừa rồi ghép lung tung.
Gọi xong thì như sau: anh chị cho biết điểm lấy, điểm giao (tên xã cũ và mới), loại hàng, số khối hoặc số ký. Chúng tôi báo cỡ xe, đi nguyên chuyến hay ghép, ngày xe tới và giá theo tuyến. Chốt xong, tài xế gọi lại trước khi tới lấy hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thái Bình giờ thuộc tỉnh nào, ghi địa chỉ thế nào
Từ 1/7/2025, Thái Bình thuộc tỉnh Hưng Yên. Ghi tên xã phường mới, tỉnh Hưng Yên, và ghi thêm tên huyện xã cũ trong ngoặc cho tài xế dễ tìm.
Xe lớn có vào được các xã ven đê không
Nhiều đoạn đê cắm biển 12 tấn, tính cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn trở lên chở đầy là vượt. Hàng ven đê nên dùng xe 5 tấn đổ xuống, hoặc hẹn điểm tập kết ở đường lớn.
Hàng ít có nên thuê nguyên chuyến không
Dưới nửa thùng xe thì đi ghép thường lợi hơn. Từ nửa thùng trở lên, hoặc hàng cần giao đúng giờ, thì hỏi giá nguyên chuyến để so.
Xe tải chở hàng Thái Bình vào TPHCM mất mấy ngày
Quãng đường khoảng 1.600 km. Nguyên chuyến thường 2 tới 3 ngày tuỳ cỡ xe và số tài xế, đi ghép thì cộng thêm thời gian gom hàng.
Xe tải chở hàng Thái Bình có chở ngao, hải sản không
Hàng cần giữ lạnh phải đi xe lạnh đúng nhiệt độ. Anh chị báo trước loại hàng và nhiệt độ cần giữ để chúng tôi báo có xe hay không.
Cần xe tải chở hàng Thái Bình, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói điểm lấy, điểm giao, loại hàng và số khối. Chúng tôi báo cỡ xe, cách đi và giá theo tuyến.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Thái Bình. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.

