Gọi xe tải chở hàng Nam Định, nhiều chủ hàng chỉ nói “hàng đi Nam Định” rồi chờ báo giá. Nhưng Nam Định cũ dài từ QL10 ở phía bắc xuống tận 72 km bờ biển ở phía nam. Huyện Giao Thủy cách thành phố Nam Định gần 50 km. Hàng nằm ở đầu nào thì cỡ xe, đường đi và giờ xe tới khác hẳn nhau.
Thêm một chuyện nữa. Từ ngày 1/7/2025, Nam Định cùng Hà Nam đã nhập vào tỉnh Ninh Bình, trung tâm hành chính tỉnh mới đặt ở phía Ninh Bình cũ. Người ta vẫn gọi “hàng Nam Định”, còn hoá đơn, định vị và giấy tờ đã ghi tên xã phường mới.
Dưới đây là đủ phần cần biết trước khi đặt xe tải chở hàng Nam Định: bảng xe, cỡ xe theo trục đường, cách đi, tuyến, mặt hàng và tên xã mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Nam Định hay dùng
Gọi “xe 5 tấn” là gọi theo thói quen. Chở thật được bao nhiêu nằm ở lòng thùng và tải trọng cho phép trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Nam Định thường gặp, cột cuối ghi việc hợp với từng cỡ ở vùng này.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Đường xã, đường ven sông của các huyện ven biển |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Đồ gia đình, hàng tạp hoá về các xã |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Hàng shop, quà quê như gạo tám, nước mắm đi Hà Nội |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet KCN Hòa Xá, Mỹ Trung; vải cuộn, hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Gạo bao, muối bao từ Hải Hậu, Giao Thủy lên thành phố |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Sợi, vải, hàng may đi Hà Nội; chạy trục QL10, QL21 |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Gạo, hàng dệt may đi TPHCM; chỉ chạy đường lớn |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng khu công nghiệp dọc QL10 ra cảng Hải Phòng |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng dệt may xuất khẩu, lên cao tốc ở nút Cao Bồ |
Vải cuộn, đồ gia đình là hàng nhẹ, nhìn cột số khối. Gạo bao, muối bao là hàng nặng, nhìn cột tải trọng. Số đo kỹ của cỡ hay gọi nhất có trong bài kích thước thùng xe 5 tấn.
Trục QL10 hay QL21 quyết định cỡ xe tải chở hàng Nam Định
Nam Định có hai trục chính, và hàng nằm trên trục nào gần như đã chọn sẵn cỡ xe.
Trục QL10 và cao tốc ở phía bắc. QL10 chạy ngang tỉnh cũ từ cầu Tân Đệ trên sông Hồng (sang Thái Bình) tới cầu Non Nước (sang Ninh Bình cũ), đoạn qua tỉnh dài khoảng 35,8 km. Dọc trục có khu công nghiệp Mỹ Trung, Bảo Minh, gần đó là Hòa Xá. Hàng đi Hà Nội theo QL10 ra nút Cao Bồ ở Ý Yên để lên cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, hoặc theo QL21 lên Phủ Lý. Trục này hợp xe 8 tới 15 tấn và container.
Trục QL21 xuống biển. QL21 đoạn qua tỉnh dài khoảng 76,5 km, từ cầu Họ tới Thịnh Long, qua vùng Nam Trực, Cổ Lễ, Xuân Trường, Hải Hậu, điểm cuối ở xã Hải Thịnh gần cửa Lạch Giang. Cầu Thịnh Long nối Nghĩa Hưng với Hải Hậu, khánh thành ngày 28/5/2020. Trên trục chính, xe 5 tới 8 tấn chạy được. Vào thôn thì khác.
Đường xã, đường ven sông. Nhiều thôn nằm ven sông, ven đê, đường xã và cầu nhỏ cắm biển hạn chế trọng lượng. Biển ghi là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy đã nặng khoảng 16 tấn, gấp đôi con số trên cửa. Nhìn biển rồi mới chọn xe, hoặc hẹn điểm tập kết ra quốc lộ.
Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08) đoạn qua Nam Định dài 27,6 km, khởi công ngày 12/5/2025, dự kiến cơ bản xong năm 2027. Chưa chạy được, chưa tính giờ theo tuyến này.
Tên các trục đường, khu công nghiệp, cảng có thể đối chiếu trong Quy hoạch tỉnh Nam Định (Quyết định 1729/QĐ-TTg).
Xe tải chở hàng Nam Định: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
Khác nhau ở chỗ xe có chạy thẳng hay không, và anh chị trả tiền cho cả xe hay chỉ phần mình chiếm.
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng gấp, hàng khu công nghiệp theo lô | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, chốt được giờ lấy và giờ giao |
| Hàng ghép | Lô vài khối tới dưới nửa thùng, không gấp | Số khối hoặc số ký, bên nào lớn hơn thì lấy | Chờ đủ hàng mới chạy, dừng nhiều điểm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài bao, quà quê | Theo kiện hoặc theo ký | Đi qua kho gom, phải đóng gói kỹ và ghi rõ người nhận |
Cách nhẩm nhanh: lấy xe nhỏ nhất đủ chở lô hàng, nếu hàng chiếm hơn nửa thùng xe đó thì hỏi giá bao xe. Đến mức ấy, ghép chỉ rẻ hơn chút ít mà phải chờ.
Hàng ở Hải Hậu, Giao Thủy đi ghép còn phải đưa lên điểm gom ở thành phố hoặc dọc QL10. Lô vừa phải mà ở xa quốc lộ thì bao xe nhỏ chạy thẳng nhiều khi gọn hơn.
Xe tải chở hàng Nam Định đi các tỉnh
Quãng đường là số ước theo đường bộ, tính từ thành phố Nam Định cũ. Tuyến nào không có số chắc thì ghi theo điểm giao.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Nam Định – Ninh Bình cũ (Hoa Lư) | Khoảng 29 km theo QL10 | Xe 1 tấn tới xe thùng dài 6m | Nguyên chuyến trong ngày |
| Nam Định – Thái Bình, Hà Nam | Theo điểm giao | Xe 1,5 tới 5 tấn | Nguyên chuyến, đi về trong ngày |
| Nam Định – Hà Nội | Khoảng 90 km | Mọi cỡ, nhiều nhất là 5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến hoặc ghép |
| Nam Định – Hải Phòng, Quảng Ninh | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn, container | Nguyên chuyến |
| Nam Định – Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép tuyến Bắc Nam hoặc nguyên chuyến |
| Nam Định – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Hơn 1.600 km | Xe 8 tới 15 tấn, container | Ghép hoặc nguyên chuyến, đi 2 tới 3 ngày |
Giao Thủy cách Hà Nội khoảng 139 km, xa hơn chặng từ thành phố chừng 50 km. Hàng sang Thái Bình đi QL10 qua cầu Tân Đệ. So với bên kia sông Hồng thì xem bài chở hàng Thái Bình: đường đê và cỡ xe.
Các huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Nam Định cũ gồm thành phố Nam Định và 8 huyện (huyện Mỹ Lộc đã nhập vào thành phố từ ngày 1/9/2024). Cấp huyện nay đã bỏ, bảng dưới theo dữ liệu xã phường mới của tỉnh Ninh Bình.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Nam Định | 21 xã phường cũ | phường Nam Định, phường Trường Thi, phường Thiên Trường, phường Đông A, phường Vị Khê, phường Thành Nam, phường Hồng Quang, phường Mỹ Lộc |
| Huyện Vụ Bản | 14 xã phường cũ | xã Vụ Bản, xã Hiển Khánh, xã Minh Tân, phường Thành Nam, phường Trường Thi, xã Liên Minh |
| Huyện Ý Yên | 23 xã phường cũ | xã Ý Yên, xã Tân Minh, xã Phong Doanh, xã Vũ Dương, xã Vạn Thắng, xã Yên Cường, xã Yên Đồng |
| Huyện Nghĩa Hưng | 20 xã phường cũ | xã Nghĩa Hưng, xã Rạng Đông, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Sơn, xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Lâm |
| Huyện Nam Trực | 18 xã phường cũ | xã Nam Trực, phường Vị Khê, phường Hồng Quang, xã Nam Hồng, xã Nam Ninh, xã Nam Minh, xã Nam Đồng |
| Huyện Trực Ninh | 21 xã phường cũ | xã Cổ Lễ, xã Ninh Giang, xã Cát Thành, xã Trực Ninh, xã Quang Hưng, xã Minh Thái, xã Ninh Cường |
| Huyện Xuân Trường | 14 xã phường cũ | xã Xuân Trường, xã Xuân Hồng, xã Xuân Giang, xã Xuân Hưng |
| Huyện Giao Thủy | 20 xã phường cũ | xã Giao Ninh, xã Giao Minh, xã Giao Hoà, xã Giao Thuỷ, xã Giao Phúc, xã Giao Hưng, xã Giao Bình |
| Huyện Hải Hậu | 24 xã phường cũ | xã Hải Hậu, xã Hải Tiến, xã Hải Thịnh, xã Hải Hưng, xã Hải Anh, xã Hải Quang, xã Hải An, xã Hải Xuân |
Có tên mới trùng tên cũ nhưng rộng hơn nhiều. Xã Rạng Đông mới gộp thị trấn Rạng Đông với xã Nam Điền và xã Phúc Thắng. Xã Hải Thịnh mới gộp thị trấn Thịnh Long với hai xã Hải Châu, Hải Ninh. Ghi cả tên mới lẫn tên cũ, kèm thôn hoặc số nhà.
Căn cứ sáp nhập là Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, thông qua ngày 12/6/2025.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Nam Định hay nhận
Mỗi nhóm hàng ở đây cần một kiểu thùng riêng. Sai thùng thì hàng hỏng dù xe không hề quá tải.
| Nhóm hàng | Nguồn ở Nam Định | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Vải, sợi, hàng may mặc | Khu công nghiệp Hòa Xá (290,79 ha), khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (502,31 ha) | Thùng kín cỡ lớn, hàng nhẹ nên tính theo khối |
| Hàng khu công nghiệp đóng pallet | Mỹ Trung, Bảo Minh, Mỹ Thuận dọc QL10 | Thùng kín có bửng nâng, hoặc container đi cảng |
| Gạo, thóc | Năm 2021 cấy 144.911 ha lúa, được 879.226 tấn thóc; gạo tám xoan Hải Hậu | Mui bạt hoặc thùng kín, 5 tới 15 tấn, lót sàn chống ẩm |
| Muối, nước mắm | Muối Bạch Long (Giao Thủy), muối Hải Hậu; nước mắm Sa Châu | Thùng kín, lót bạt vì muối hút ẩm, chảy nước làm gỉ sàn |
| Thủy sản | Năm 2021 được 178.572 tấn, vùng Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng | Xe lạnh hoặc thùng kín có đá, chạy ngay trong ngày |
| Đồ đạc gia đình, chuyển nhà | Khắp các xã | Xe 1 tới 5 tấn, thùng kín |
Muối hay bị coi nhẹ. Bao nặng, rỉ nước mặn suốt đường, không lót sàn là sàn thùng gỉ, nên có xe không nhận. Báo trước là muối.
Hàng pallet mà điểm giao không có xe nâng thì dùng xe tải có bửng nâng hạ để hạ hàng sát đất.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Nam Định
Khi anh chị cần xe tải chở hàng Nam Định, chúng tôi chọn xe theo đường vào chỗ lấy hàng trước, rồi mới tới tải. Đội xe gồm: xe 1 tấn và 1,5 tấn cho đường xã hẹp; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng cho hàng pallet; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn cho hàng đi tỉnh; xe 12 tới 15 tấn cho hàng nặng chạy xa; xe cẩu khi cần nâng hạ tại chỗ.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Nam Định và TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội tỉnh hoặc đi Hà Nội, Thái Bình thì gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không.
Quy trình ngắn gọn. Anh chị báo điểm lấy, điểm giao có cả xã cũ lẫn xã mới, tên hàng, số khối hoặc số ký. Chúng tôi trả lời cỡ xe, cách đi, ngày xe tới và giá theo tuyến. Chốt rồi thì tài xế gọi trước khi tới cửa.
Câu hỏi thường gặp
Nam Định giờ thuộc tỉnh nào, ghi địa chỉ ra sao
Từ 1/7/2025, Nam Định thuộc tỉnh Ninh Bình. Ghi xã mới, tỉnh Ninh Bình, kèm “(Hải Hậu, Nam Định cũ)” trong ngoặc cho khỏi nhầm về phía Hoa Lư.
Xe tải chở hàng Nam Định có vào được đường xã ven sông không
Tuỳ biển tải trọng, mà biển tính tổng cả xe lẫn hàng. Báo trước tên thôn để chúng tôi chọn xe nhỏ hơn, hoặc hẹn điểm tập kết ra quốc lộ.
Xe tải chở hàng Nam Định vào TPHCM mất mấy ngày
Quãng đường hơn 1.600 km. Nguyên chuyến thường 2 tới 3 ngày tuỳ cỡ xe và số tài xế, đi ghép thì cộng thêm thời gian gom hàng.
Hàng ít có nên thuê nguyên chuyến không
Dưới nửa thùng xe thì đi ghép thường lợi hơn. Hàng ở xa quốc lộ, hoặc cần giao đúng giờ, thì hỏi thêm giá bao xe nhỏ để so.
Xe tải chở hàng Nam Định có chở muối, hải sản không
Muối cần thùng kín, lót sàn. Hải sản cần xe lạnh. Báo trước loại hàng để chúng tôi báo có xe hay không.
Cần xe tải chở hàng Nam Định, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Một cuộc gọi với bốn thông tin: lấy ở đâu, giao ở đâu, hàng gì, bao nhiêu khối. Phần còn lại để chúng tôi tính.
Thấy bài có ích thì chia sẻ cho người quen đang tìm xe tải chở hàng Nam Định. Lưu sẵn số, đến lúc cần là gọi được ngay.
Đọc thêm
Bảng giá cho thuê xe tải chở hàng 247 Năm 2024
Xe tải chở hàng KCN Đông Nam Củ Chi Chuyên Nghiệp, Uy Tín
Xe Tải Chở Hàng 2 Tấn Tại TPHCM Năm 2021
Quy định liên quan tra tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cần xe cho xe tải chở hàng Nam Định, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Muốn nghe thêm vài nhà xe báo giá?
Ngoài việc gọi thẳng cho Hùng Vương, Quý khách có thể đăng chuyến lên sàn Tìm Hàng Xe Tải để nhà xe chạy đúng tuyến đó liên hệ lại.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

