Gọi xe tải chở hàng Gia Lai bây giờ, câu nên hỏi đầu tiên là “hàng ở phía núi hay phía biển”. Từ ngày 1/7/2025, Bình Định nhập vào Gia Lai, tên tỉnh vẫn là Gia Lai nhưng trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh đặt ở số 01 Trần Phú, phường Quy Nhơn. Tỉnh cao nguyên quen thuộc giờ có biển, có cảng.
Pleiku cách Quy Nhơn khoảng 166 km theo QL19, giữa đường là hai con đèo. Cùng một tỉnh mà hai kiểu hàng, hai kiểu xe.
Bài này nói về phần Gia Lai cũ quanh Pleiku: bảng xe, cách chọn cỡ xe theo đường ra, cách đi, tuyến, mặt hàng và tên xã mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Gia Lai hay dùng
Con số trên cửa xe chỉ là tên gọi. Chở được bao nhiêu là do lòng thùng và tải trọng cho phép ghi trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Gia Lai thường gặp, đo lòng thùng kín hoặc mui bạt.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Hàng lẻ vào phố Pleiku, đường liên xã hẹp |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Đồ gia đình, tạp hoá về các xã |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Chanh dây, hàng shop lô nhỏ đi Kon Tum, An Khê |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet KCN Trà Đa, hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi Kon Tum, An Khê trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Cà phê bao, phân bón về đại lý huyện; gọn tay khi qua đèo Mang Yang, An Khê |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Nông sản xuống Quy Nhơn, đi Buôn Ma Thuột; gặp cầu biển 10 tấn là không qua khi chở đầy |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Cà phê, tiêu nguyên chuyến về TPHCM; chỉ chạy quốc lộ |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Cà phê nhân xuất khẩu xuống cảng Quy Nhơn |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng xuất khẩu nhiều khối; sầu riêng thì phải container lạnh |
Hàng Gia Lai chia hai nhóm rõ. Cà phê nhân, hồ tiêu, phân bón là hàng nặng mà gọn, xe hết tải khi thùng còn trống, nên nhìn cột tải trọng. Chanh dây, đồ gia đình, thùng carton thì ngược lại, nhìn cột số khối.
Muốn so kỹ từng cỡ thùng, anh chị đọc thêm bài kích thước thùng xe tải và cách chọn theo loại hàng.
Hai đường ra quyết định cỡ xe tải chở hàng Gia Lai
Hàng cao nguyên ra khỏi tỉnh theo hai hướng chính, mỗi hướng một kiểu đường.
Hướng biển: QL19 xuống Quy Nhơn. QL19 dài khoảng 240 km, từ cảng Quy Nhơn lên tới cửa khẩu Lệ Thanh ở Đức Cơ. Trên đường có hai đèo. Đèo Mang Yang cao 788 m, không dài nhưng quanh co. Đèo An Khê dài 8 km, cao 740 m, là đoạn dài và khó nhất tuyến. Hàng xuống cảng là chiều chở đầy, lại là chiều xuống đèo. Xe 5 tới 8 tấn chạy đoạn này gọn tay hơn. Xe 12 tới 15 tấn hay container đi được, nhưng nên có tài quen đèo.
Hướng Nam: QL14 về TPHCM. Từ Pleiku, QL14 đi qua Chư Sê, Chư Pưh, sang Đắk Lắk. Tới Buôn Ma Thuột khoảng 195 km, về TPHCM hơn 500 km. Trục này nhận mọi cỡ xe, kể cả xe ba chân và container. Phía bắc, QL14 lên Kon Tum khoảng 50 km, nay Kon Tum thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
Còn một nhánh phụ. QL25 bắt đầu từ ngã ba Chư Sê, qua Phú Thiện, Ayun Pa, Krông Pa rồi xuống Tuy Hòa, dài khoảng 181 km.
Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku dài khoảng 125 km, mục tiêu xong năm 2029. Tới đầu tháng 9/2026, dự án vẫn đang giải phóng mặt bằng và làm từng đoạn, theo Cổng thông tin tỉnh Gia Lai. Hẹn giờ vẫn tính theo QL19.
Đường vào rẫy là chuyện riêng. Biển hạn chế tải trọng trên cầu nhỏ là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy nặng xấp xỉ 16 tấn, gặp cầu biển 10 tấn là không qua. Hàng sâu trong rẫy thì dùng xe nhỏ gom ra đường lớn, rồi mới sang xe tải chở hàng Gia Lai cỡ lớn.
Xe tải chở hàng Gia Lai: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
Khác nhau ở chỗ xe có chạy thẳng không, và anh chị trả tiền cho cả xe hay chỉ phần mình chiếm.
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng tươi, hàng cần giao đúng giờ | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, không bốc dỡ giữa đường, chốt được giờ |
| Hàng ghép | Lô vài khối hoặc vài tấn, không gấp | Số khối hoặc số ký, bên nào lớn hơn thì lấy | Chờ gom đủ hàng mới chạy, có thể dừng nhiều điểm |
| Hàng lẻ | Vài kiện, vài bao, vài thùng | Theo kiện hoặc theo ký | Đi qua kho, đóng gói kỹ, ghi tên người nhận hai mặt |
Mốc nhẩm: hàng chiếm quá nửa thùng của cỡ xe nhỏ nhất đủ chở nó thì hỏi giá nguyên chuyến. Đi ghép lúc đó không rẻ hơn bao nhiêu mà chậm hơn.
Sầu riêng, chanh dây là hàng tươi, đừng đi ghép chờ gom. Cà phê nhân, tiêu khô chờ vài ngày không sao. Mùa cà phê từ tháng 10 tới tháng 1 năm sau, cao điểm tháng 11 và tháng 12, xe chiều xuống bị gọi kín. Cần xe lúc đó thì đặt trước vài ngày.
Cần so kỹ thì xem bài về cách ghép hàng, gom hàng lẻ.
Xe tải chở hàng Gia Lai đi các tỉnh
Quãng đường là số ước theo đường bộ, tính từ trung tâm Pleiku.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Pleiku – Kon Tum | Khoảng 50 km theo QL14 | Xe 1 tấn tới xe thùng dài 6m | Nguyên chuyến, đi về trong ngày |
| Pleiku – An Khê | Khoảng 90 km theo QL19 | Xe 1,5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến trong ngày |
| Pleiku – Quy Nhơn, cảng Quy Nhơn | Khoảng 166 km theo QL19 | Xe 5 tới 15 tấn, container ra cảng | Nguyên chuyến, tính thêm giờ qua hai đèo |
| Pleiku – Ayun Pa, Tuy Hòa | Ayun Pa khoảng 97 km; Tuy Hòa theo điểm giao, đi QL25 | Xe 3,5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến |
| Pleiku – Buôn Ma Thuột | Khoảng 195 km theo QL14 | Xe 1,5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến trong ngày |
| Pleiku – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Hơn 500 km, đi QL14 qua Buôn Ma Thuột | Xe 8 tới 15 tấn, container | Nguyên chuyến hoặc ghép |
| Pleiku – Đà Nẵng, Hà Nội | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép hoặc nguyên chuyến |
Lô cà phê vài chục tấn về TPHCM thì bao nguyên xe tải chở hàng Gia Lai cỡ lớn. Hàng đi tiếp xuống Đắk Lắk thì xem thêm bài gửi hàng lên Buôn Ma Thuột.
Các huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Sau sáp nhập, cấp huyện không còn. Gia Lai cũ có thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa và 14 huyện, nay là các xã phường của tỉnh Gia Lai mới. Dòng dài chỉ ghi 3 tên đầu.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Pleiku | 21 xã phường cũ | phường Diên Hồng, phường Pleiku, phường Hội Phú, và 4 xã phường khác |
| Thị xã An Khê | 11 xã phường cũ | phường An Bình, phường An Khê, xã Cửu An |
| Thị xã Ayun Pa | 8 xã phường cũ | phường Ayun Pa, xã Ia Rbol, xã Ia Sao |
| Huyện KBang | 13 xã phường cũ | xã Kbang, xã Đak Rong, xã Sơn Lang, và 3 xã phường khác |
| Huyện Đăk Đoa | 17 xã phường cũ | xã Đak Đoa, xã Đak Sơmei, xã Kon Gang, và 4 xã phường khác |
| Huyện Chư Păh | 14 xã phường cũ | xã Chư Păh, xã Ia Khươl, xã Ia Phí, và 2 xã phường khác |
| Huyện Ia Grai | 13 xã phường cũ | xã Ia Grai, xã Ia Hrung, xã Ia Krái, và 3 xã phường khác |
| Huyện Mang Yang | 12 xã phường cũ | xã Mang Yang, xã Ayun, xã Hra, và 2 xã phường khác |
| Huyện Kông Chro | 14 xã phường cũ | xã Kông Chro, xã Chư Krey, xã Ya Ma, và 3 xã phường khác |
| Huyện Đức Cơ | 10 xã phường cũ | xã Đức Cơ, xã Ia Dơk, xã Ia Krêl, và 3 xã phường khác |
| Huyện Chư Prông | 20 xã phường cũ | xã Chư Prông, xã Bàu Cạn, xã Ia Tôr, và 5 xã phường khác |
| Huyện Chư Sê | 15 xã phường cũ | xã Chư Sê, xã Bờ Ngoong, xã Al Bá, và 2 xã phường khác |
| Huyện Đăk Pơ | 8 xã phường cũ | xã Đak Pơ, phường An Bình, xã Ya Hội |
| Huyện Ia Pa | 9 xã phường cũ | xã Pờ Tó, xã Ia Tul, xã Ia Pa |
| Huyện Krông Pa | 14 xã phường cũ | xã Phú Túc, xã Ia Rsai, xã Uar, và 1 xã phường khác |
| Huyện Phú Thiện | 10 xã phường cũ | xã Phú Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao |
| Huyện Chư Pưh | 9 xã phường cũ | xã Chư Pưh, xã Ia Hrú, xã Ia Ko, và 1 xã phường khác |
Mẫu ghi địa chỉ gọn nhất: thôn, xã mới, tỉnh Gia Lai (xã cũ, huyện cũ). Chỉ ghi “tỉnh Gia Lai” thì người báo giá ở xa có thể hiểu là Quy Nhơn, lệch cả trăm cây số và hai con đèo.
Căn cứ sáp nhập tỉnh là Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, thông qua ngày 12/6/2025. Tên xã mới của Gia Lai cũ theo Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Gia Lai hay nhận
Số liệu dưới là của toàn tỉnh mới, các vùng trồng kể tên đều ở phía cao nguyên.
| Nhóm hàng | Nguồn ở Gia Lai | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Cà phê | Hơn 110 nghìn ha, khoảng 365.340 tấn nhân; nhiều ở Gào, Ia Băng, Mang Yang, Ia Hrung, Chư Păh | Mui bạt hoặc thùng kín, 5 tới 15 tấn, lót sàn |
| Sầu riêng | Khoảng 9.200 ha, gần 58.000 tấn mỗi năm; vùng Gào, Đak Đoa, Kon Gang, Ia Ko, Chư Prông | Xe lạnh hoặc container lạnh, chạy ngay |
| Chanh dây | Gần 6.000 ha toàn tỉnh | Thùng thoáng hoặc xe lạnh, không chồng cao |
| Hồ tiêu, điều | Chư Sê, Đức Cơ | Thùng kín, hàng bao, tính theo cân |
| Mía, sắn | Vùng mía Tơ Tung khoảng 4.200 ha, vùng An Khê | Xe thùng lửng hoặc mui bạt cỡ lớn, chạy theo vụ |
| Cao su | Chư Păh, Chư Sê | Mui bạt, chằng chặt, tính theo cân |
| Hàng khu công nghiệp | KCN Trà Đa (Pleiku), KCN Nam Pleiku | Thùng kín, bửng nâng nếu hàng lên pallet |
Sầu riêng Gia Lai vào vụ rộ từ giữa tháng 7 tới hết tháng 9. Tỉnh có 80 mã số vùng trồng xuất khẩu và 6 cơ sở đóng gói, tổng công suất 400 tới 420 tấn quả mỗi ngày, theo Báo Gia Lai tháng 7/2026. Xem thêm bài thuê xe tải chở sầu riêng.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Gia Lai
Nhận xe tải chở hàng Gia Lai, chúng tôi có xe 1 tấn, 1,5 tấn; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn; xe 12 tới 15 tấn cho cà phê, phân bón nguyên chuyến; và xe cẩu.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Gia Lai với TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, cả nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội tỉnh, như Pleiku xuống Quy Nhơn, hay hàng đi Kon Tum, Buôn Ma Thuột, thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không.
Anh chị cho biết điểm lấy, điểm giao (tên xã cũ và mới), loại hàng, số khối hoặc số ký. Chốt xong, tài xế gọi lại trước khi tới lấy hàng.
Câu hỏi thường gặp
Gia Lai giờ gồm những đâu, ghi địa chỉ thế nào
Từ 1/7/2025, tỉnh Gia Lai mới gồm cả Bình Định cũ, trụ sở tỉnh ở phường Quy Nhơn. Ghi xã phường mới, rồi ghi huyện xã cũ trong ngoặc để khỏi lẫn với vùng ven biển.
Xe tải chở hàng Gia Lai vào TPHCM đi đường nào
Đi QL14 qua Chư Sê, Buôn Ma Thuột, quãng đường hơn 500 km tính từ Pleiku. Ghép thì cộng thêm thời gian gom hàng.
Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku đi được chưa
Chưa. Tới đầu tháng 9/2026 dự án còn đang giải phóng mặt bằng, mục tiêu xong năm 2029. Hàng xuống Quy Nhơn vẫn chạy QL19 qua đèo Mang Yang và đèo An Khê.
Mùa cà phê đặt xe tải chở hàng Gia Lai có khó không
Khó hơn ngày thường, nhất là tháng 11 và tháng 12. Báo trước số tấn, dạng hàng (quả tươi hay nhân) và ngày cần xe.
Xe tải chở hàng Gia Lai có vào được rẫy không
Tuỳ đường và cầu. Biển tải trọng tính cả xe lẫn hàng. Rẫy xa thì dùng xe nhỏ gom ra đường lớn.
Cần xe tải chở hàng Gia Lai, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói điểm lấy, điểm giao, loại hàng và số khối. Chúng tôi báo cỡ xe, cách đi và giá theo tuyến.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Gia Lai. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.
Đọc thêm
Thuê Xe Tải Chở Hàng TPHCM Đi Đà Lạt Nguyên Chuyến, Có Xe 5 Tấn 2026
Xe tải chở hàng Hà Nội: chọn cỡ xe theo giờ cấm nội thành
Xe tải chở hàng TPHCM đi Tây Ninh
Quy định liên quan tra tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cần xe cho xe tải chở hàng Gia Lai, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Cách khác: đăng chuyến để nhà xe báo giá
Ngoài việc gọi thẳng cho Hùng Vương, Quý khách có thể đăng chuyến lên sàn Tìm Hàng Xe Tải để nhà xe chạy đúng tuyến đó liên hệ lại.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

