Gọi xe tải chở hàng Hải Dương, nói “hàng ở Hải Dương” thì chưa đủ để chọn xe. Phải nói hàng nằm ở vùng nào. Phía bắc là xi măng, đá vôi quanh Kinh Môn, Chí Linh. Dải giữa dọc quốc lộ 5 là khu công nghiệp. Phía nam và phía đông là lúa, vải, rau củ, đường vào thôn nhỏ hơn hẳn.
Ba vùng cần ba kiểu xe. Container vào khu công nghiệp Đại An rất thuận, đem vào một thôn trồng vải ở Thanh Hà là phải trung chuyển. Xe 1 tấn luồn thôn giỏi, chở xi măng thì chạy mấy chuyến mới hết lô.
Từ ngày 1/7/2025, Hải Dương đã nhập vào thành phố Hải Phòng. Bài này gom bảng xe, xe hợp vùng nào, cách đi, tuyến và tên xã phường mới.
Bảng các loại xe tải chở hàng Hải Dương hay dùng
Số tấn ghi trên cửa chỉ là tên gọi. Chở được bao nhiêu phụ thuộc lòng thùng và tải trọng cho phép trong đăng kiểm. Bảng dưới là các cỡ xe tải chở hàng Hải Dương thường gặp, cột cuối ghi hàng nào ở đây hợp cỡ xe đó.
| Loại xe | Lòng thùng dài x rộng x cao (m) | Tải trọng chở | Số khối | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Xe tải nhỏ 750 kg – 990 kg | 2,2-2,7 x 1,4-1,7 x 1,3-1,8 | 750 – 990 kg | 5 – 8 | Đường thôn, gom vải từ vườn Thanh Hà, hàng lẻ |
| Xe tải 1 tấn | 3,0 x 1,65 x 1,7 | 1.000 kg | 8,4 | Bánh đậu xanh, hàng tạp hoá, đồ gia đình trong vùng |
| Xe tải 1,25 – 1,5 tấn | 3,3 x 1,65 x 1,7 | 1.250 – 1.500 kg | 9,3 | Rau củ, hàng shop đi Hà Nội trong ngày |
| Xe thùng dài 6m | 6,1 x 2,0 x 2,0 | 1,8 / 2,4 / 3 / 5 tấn | 24,4 | Hàng pallet khu công nghiệp dọc quốc lộ 5, hàng nhẹ cồng kềnh |
| Xe tải 3,5 tấn | 5,2 m (khoảng 20 khối) hoặc 6,2 x 2,22 x 2,05 | 3.490 kg | 20 – 28 | Hàng đi trung tâm Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh trong ngày |
| Xe tải 5 tấn | 6,2 x 2,15 x 2,15 | 5.000 kg | 28,7 | Hành tỏi, cà rốt đóng bao, vật liệu; hợp đường tỉnh phía nam |
| Xe tải 8 – 10 tấn | 7,6 x 2,27 x 2,15 tới 8,0 x 2,35 x 2,5 | 7.000 – 10.000 kg | 37 – 47 | Hàng khu công nghiệp Cẩm Giàng, Kim Thành đi tỉnh |
| Xe tải 12 – 15 tấn (3 chân) | 9,6 x 2,35 x 2,6 | 12.000 – 15.000 kg | 58,7 | Xi măng bao Kinh Môn, sắt thép đi xa; chỉ chạy đường lớn |
| Container 20 feet | 5,9 x 2,35 x 2,39 | Tới khoảng 20 tấn | 33 | Hàng nặng khu công nghiệp qua cảng cạn ICD Hải Dương ra cảng |
| Container 40 feet | 12,0 x 2,35 x 2,39 | Theo vỏ tới 26,7 tấn, còn tuỳ tải trọng trục | 67 | Hàng nhẹ nhiều khối xuất khẩu từ khu công nghiệp |
Hàng nhẹ mà chiếm chỗ, như thùng carton, hàng pallet, thì nhìn cột số khối. Hàng nặng mà gọn, như xi măng bao, đá, hành tỏi đóng bao, thì nhìn cột tải trọng. Xe sẽ hết một trong hai thứ trước.
Hàng đi container thì xem thêm bài kích thước lòng container 20 và 40 feet để biết lô của mình đóng được bao nhiêu kiện.
Ba vùng hàng quyết định cỡ xe tải chở hàng Hải Dương
Chọn xe theo đường vào nơi lấy hàng. Ở Hải Dương chuyện này khá rõ.
Dải giữa: quốc lộ 5 và cao tốc. Quốc lộ 5 qua tỉnh dài 44,1 km, từ Vĩnh Hưng (Bình Giang) tới Kim Liên (Kim Thành). Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng qua địa phận 40 km, sáu làn xe. Phần lớn khu công nghiệp đã thành lập nằm ở các địa phương có quốc lộ 5 chạy qua: thành phố Hải Dương cũ (Đại An, Nam Sách), Cẩm Giàng (Tân Trường, Phúc Điền, Lai Cách…), Kim Thành (Lai Vu, Phú Thái).
Thành phố cũ còn có cảng cạn ICD rộng 18 ha. Vùng này hợp xe 8 tới 15 tấn, xe thùng dài 6m có bửng nâng và container.
Phía bắc: Chí Linh, Kinh Môn. Vùng xi măng, đá vôi và nhiệt điện Phả Lại. Quốc lộ 18 qua Chí Linh dài 20 km, nối sang Quảng Ninh, Bắc Ninh. Quy hoạch tỉnh có cụm cảng sông Kinh Thầy – Kinh Môn – sông Hàn gồm 30 cảng. Hàng nặng, đi xe 3 chân hoặc xe ben là chính, phải tính cả tải trọng trục chứ đừng chỉ nhìn tổng tải.
Phía nam và phía đông: Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà. Vùng lúa, vải, rau củ. Trục lớn có quốc lộ 38B từ ngã tư Gia Lộc đi Thanh Miện, quốc lộ 37 bắt đầu từ cầu Chanh (Ninh Giang), đường tỉnh 391 từ quốc lộ 5 xuống thị trấn Ninh Giang cũ. Rời các trục đó là đường xã, cầu nhỏ, đê sông Luộc. Xe 1 tới 5 tấn đi gọn, xe lớn nên chờ ở đường tỉnh.
Gặp biển hạn chế trọng lượng ở cầu nhỏ hay đường đê, nhớ con số trên biển là tổng cả xe lẫn hàng. Xe 8 tấn chở đầy đã nặng khoảng 16 tấn. Không chắc thì hẹn điểm tập kết ra đường lớn.
Tên khu công nghiệp, quốc lộ và chiều dài từng tuyến lấy theo Quy hoạch tỉnh Hải Dương (Quyết định 1639/QĐ-TTg).
Xe tải chở hàng Hải Dương: nguyên chuyến, ghép hay lẻ
Khác nhau ở chỗ xe có chạy thẳng không, và trả tiền cả xe hay phần mình chiếm.
| Cách đi | Hợp khi | Tính tiền theo | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Nguyên chuyến (bao xe) | Hàng từ nửa thùng trở lên, hàng có giờ nhận, hàng tươi | Cả chuyến, theo cỡ xe và quãng đường | Xe đi thẳng, chốt được giờ |
| Hàng ghép | Lô vài khối tới dưới nửa thùng, không gấp | Số khối hoặc số ký, lấy bên lớn hơn | Chờ đủ hàng mới chạy, dừng vài điểm |
| Hàng lẻ | Vài thùng, vài bao, vài kiện | Theo kiện hoặc theo ký | Qua kho gom chuyến, đóng gói kỹ, ghi tên người nhận |
Mốc nhẩm khi đặt xe tải chở hàng Hải Dương: hàng chiếm quá nửa thùng của xe nhỏ nhất đủ chở nó thì hỏi giá nguyên chuyến. Đi ghép lúc đó không rẻ hơn bao nhiêu mà lại chậm.
Hai loại hàng nên bao xe dù lô không lớn. Vải tươi mùa vụ, vì chờ gom là mất giá. Hàng giao khu công nghiệp theo khung giờ, vì trễ giờ là phải quay lại hôm sau.
Xe tải chở hàng Hải Dương đi các tỉnh
Quãng đường tính từ trung tâm thành phố Hải Dương cũ. Chỗ ghi “theo điểm giao” là tuỳ nơi nhận.
| Tuyến | Quãng đường ước | Cỡ xe hay dùng | Cách đi hợp |
|---|---|---|---|
| Hải Dương – Hà Nội | Khoảng 60 km theo quốc lộ 5, khoảng 75 km theo cao tốc có thu phí | Mọi cỡ, nhiều nhất 1,5 tới 8 tấn | Nguyên chuyến trong ngày hoặc ghép |
| Hải Dương – trung tâm Hải Phòng, cảng | Khoảng 45 km | Xe 5 tới 15 tấn, container | Nguyên chuyến, đi về trong ngày |
| Hải Dương – Quảng Ninh, Bắc Ninh | Theo điểm giao, qua quốc lộ 18 | Xe 5 tới 15 tấn | Nguyên chuyến |
| Hải Dương – Hưng Yên, Thái Bình | Theo điểm giao | Xe 1 tấn tới xe thùng dài 6m | Nguyên chuyến trong ngày |
| Hải Dương – Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn | Ghép tuyến Bắc Nam hoặc nguyên chuyến |
| Hải Dương – TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai | Theo điểm giao | Xe 8 tới 15 tấn, container | Ghép hoặc nguyên chuyến, đi nhiều ngày |
Hàng đi tiếp sang Thái Bình, nay thuộc Hưng Yên, xem thêm bài chở hàng Thái Bình và chuyện đường đê 12 tấn.
Các huyện, phường nhận hàng: tên cũ và tên mới
Cấp huyện không còn. Tỉnh Hải Dương cũ gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện, nay là các xã, phường thuộc thành phố Hải Phòng. Anh chị dò tên nơi mình trong bảng để ghi địa chỉ giao nhận.
| Huyện cũ | Số xã cũ | Nay là xã, phường |
|---|---|---|
| Thành phố Hải Dương | 24 xã phường cũ | phường Thành Đông, phường Hải Dương, phường Lê Thanh Nghị, phường Tân Hưng, phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, phường Ái Quốc, phường Nam Đồng, phường Thạch Khôi |
| Thành phố Chí Linh | 19 xã phường cũ | phường Chí Linh, phường Chu Văn An, phường Nguyễn Trãi, phường Trần Hưng Đạo, phường Trần Nhân Tông, phường Bắc An Phụ, phường Lê Đại Hành |
| Huyện Nam Sách | 15 xã phường cũ | xã Nam Sách, xã Hợp Tiến, xã Trần Phú, xã An Phú, xã Thái Tân, xã Nam An Phụ, xã Lai Khê |
| Thị xã Kinh Môn | 22 xã phường cũ | phường Kinh Môn, phường Bắc An Phụ, phường Phạm Sư Mạnh, phường Nhị Chiểu, xã Nam An Phụ, phường Trần Liễu, xã Phú Thái, phường Nguyễn Đại Năng |
| Huyện Kim Thành | 14 xã phường cũ | xã Phú Thái, xã Lai Khê, xã Nam An Phụ, xã An Thành, xã Kim Thành, xã Hà Nam |
| Huyện Thanh Hà | 16 xã phường cũ | xã Thanh Hà, phường Ái Quốc, xã Hà Bắc, xã Lai Khê, xã Hà Nam, xã Hà Tây, xã Đại Sơn, xã Hà Đông |
| Huyện Cẩm Giàng | 15 xã phường cũ | xã Cẩm Giang, phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, xã Cẩm Giàng, xã Tuệ Tĩnh, xã Mao Điền |
| Huyện Bình Giang | 15 xã phường cũ | xã Kẻ Sặt, xã Bình Giang, xã Đường An, xã Thượng Hồng, xã Nguyễn Lương Bằng |
| Huyện Gia Lộc | 14 xã phường cũ | xã Gia Lộc, xã Gia Phúc, phường Thạch Khôi, xã Yết Kiêu, xã Trường Tân |
| Huyện Tứ Kỳ | 20 xã phường cũ | xã Tứ Kỳ, xã Đại Sơn, xã Tân Kỳ, xã Chí Minh, xã Lạc Phượng, xã Nguyên Giáp |
| Huyện Ninh Giang | 16 xã phường cũ | xã Vĩnh Lại, xã Tân An, xã Ninh Giang, xã Khúc Thừa Dụ, xã Hồng Châu |
| Huyện Thanh Miện | 17 xã phường cũ | xã Trường Tân, xã Thanh Miện, xã Thượng Hồng, xã Nguyễn Lương Bằng, xã Hải Hưng, xã Bắc Thanh Miện, xã Nam Thanh Miện |
Một xã mới có khi gom xã cũ của hai, ba huyện cũ. Xã Lai Khê có mặt ở cả dòng Nam Sách, Kim Thành và Thanh Hà. Phường Ái Quốc vừa ở dòng thành phố Hải Dương vừa ở dòng Thanh Hà. Ghi mỗi tên xã mới, tài xế vẫn chưa biết đi phía nào.
Cách ghi an toàn: thôn, xã mới, thành phố Hải Phòng (xã cũ, huyện cũ, Hải Dương). Căn cứ sáp nhập là Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, thông qua ngày 12/6/2025.


Các mặt hàng xe tải chở hàng Hải Dương hay nhận
Chọn đúng loại thùng thì đỡ hỏng hàng hơn là chọn đúng tải.
| Nhóm hàng | Nguồn ở Hải Dương cũ | Loại xe, thùng hợp |
|---|---|---|
| Hàng khu công nghiệp đóng thùng, lên pallet | 17 khu công nghiệp đã thành lập, dồn ở thành phố cũ, Cẩm Giàng, Kim Thành | Thùng kín, bửng nâng cho pallet, container khi xuất khẩu |
| Xi măng, đá, vật liệu | Kinh Môn: xi măng Hoàng Thạch, Phúc Sơn, đá vôi | Xe 3 chân mui bạt cho hàng bao, xe ben cho đá |
| Tro xỉ, vật liệu san lấp | Nhiệt điện vùng Phả Lại, Chí Linh | Xe ben, phủ bạt kín chống bụi |
| Vải thiều | Vụ 2025 ước Thanh Hà khoảng 38.000 tấn, toàn tỉnh khoảng 60.000 tấn | Xe lạnh cho lô đi xa, xe nhỏ gom từ vườn |
| Hành tỏi, cà rốt | Hành tỏi Kinh Môn khoảng 4.000 ha; cà rốt Đức Chính, toàn tỉnh khoảng 1.600 ha | Mui bạt hoặc xe lạnh tuỳ chặng, 5 tới 8 tấn |
| Bánh đậu xanh, bánh gai, quà quê | Bánh đậu xanh Hải Dương, bánh gai Ninh Giang | Hàng lẻ hoặc ghép, thùng kín, tránh ẩm |
| Gốm sứ | Gốm Chu Đậu ở xã Thái Tân (Nam Sách cũ) | Hàng lẻ hoặc ghép, chèn kỹ, không chồng nặng |
Xi măng bao dễ tính sai nhất. Nặng nên xe hết tải khi thùng còn trống. Hỏi số bao, nhân với cân nặng một bao, rồi mới chọn xe. Vải thì ngược lại, hàng dồn vào mấy tuần chính vụ, muốn có xe đúng ngày thì đặt trước.
Vận tải Hùng Vương nhận chở hàng Hải Dương
Nhận xe tải chở hàng Hải Dương, đội xe của chúng tôi có đủ dải cỡ: xe 1 tấn, 1,5 tấn cho đường thôn; xe thùng dài 6m10 có bửng nâng cho hàng pallet; xe 5 tấn, 8 tới 10 tấn cho hàng đi tỉnh; xe 12 tới 15 tấn cho hàng nặng đường dài; xe cẩu khi cần hạ hàng tại chỗ.
Chúng tôi nhận hàng hai chiều giữa Hải Dương cùng các tỉnh phía Bắc với TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, nguyên chuyến lẫn ghép. Hàng nội vùng hoặc đi Hà Nội thì anh chị gọi để chúng tôi báo có xe phù hợp hay không. Chốt xong, tài xế gọi lại trước khi tới lấy hàng.
Câu hỏi thường gặp
Hải Dương giờ thuộc đâu, ghi địa chỉ thế nào
Từ 1/7/2025, Hải Dương thuộc thành phố Hải Phòng. Ghi xã phường mới, thành phố Hải Phòng, thêm xã cũ, huyện cũ Hải Dương trong ngoặc.
Hàng ở khu công nghiệp nên gọi xe cỡ nào
Pallet nhẹ thì xe thùng dài 6m có bửng nâng. Lô lớn đi tỉnh thì xe 8 tới 15 tấn. Hàng xuất khẩu thì container.
Xe tải chở hàng Hải Dương có vào được vùng vải Thanh Hà không
Xe nhỏ vào tận vườn. Xe lớn đứng ở đường tỉnh, xe nhỏ gom hàng ra.
Chở xi măng, đá ở Kinh Môn cần lưu ý gì
Tính theo tải, không theo khối. Xe đúng tải trọng đăng kiểm, dàn đều hàng để khỏi vượt tải trọng trục.
Xe tải chở hàng Hải Dương đi TPHCM đi ghép được không
Được, nếu hàng không gấp và lô dưới nửa thùng. Hàng nhiều hoặc cần đúng ngày thì hỏi giá nguyên chuyến để so.
Cần xe tải chở hàng Hải Dương, gọi một cuộc
Công ty TNHH Vận Tải và Chuyển Nhà Hùng Vương. Mã số thuế 0316324699. Địa chỉ số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM. Hotline 0845.442.442.
Anh chị nói điểm lấy, điểm giao, loại hàng và số khối. Chúng tôi báo cỡ xe, cách đi và giá theo tuyến.
Bài có ích thì gửi cho người quen đang cần xe tải chở hàng Hải Dương. Lưu số lại, lúc cần xe khỏi phải tìm.
Đọc thêm
Xe tải chở hàng Hà Nội: chọn cỡ xe theo giờ cấm nội thành
XE TẢI CHỞ HÀNG TẠI AN SƯƠNG QUẬN 12 TPHCM GỌI XE GẤP CÓ XE LIỀN
Xe tải chở hàng Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định liên quan tra tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cần xe cho xe tải chở hàng Hải Dương, gọi ngay
Quý khách gọi và nói ba thứ: chở gì, đi từ đâu tới đâu, cần xe lúc nào. Bên tôi trả lời ngay nên dùng xe mấy tấn và hết bao nhiêu. Không phải điền biểu mẫu, không phải chờ gọi lại.
Cách khác: đăng chuyến để nhà xe báo giá
Quý khách có thể đăng chuyến hàng của mình lên sàn Tìm Hàng Xe Tải. Chủ hàng đăng đơn, nhà xe nhận và báo giá trực tiếp, hai bên trao đổi thẳng với nhau.
Đơn vị thực hiện
Công Ty TNHH Vận Tải & Chuyển Nhà Hùng Vương
Mã số thuế 0316324699
Số 48 đường 50A, Khu Phố 9, Phường Tân Tạo, TP.HCM
Hotline 0845.442.442

